wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cạnh tranh trong kinh tế 1

Total questions: 25

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Sư ganh dua, dâu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

tranh gianh.

b)

lợi tứ

c)

dấu tranh.

d)

Cạnh tranh

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sàn.

3.

Do sự tồn tại nhiều chu sơ hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến canh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

tinh chất của cạnh tranh.

4.

Trong sàn xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vi giành nhiều lợi nhuận về minh đã không ngừng

a)

đồi mới quân lý sản xuất.

b)

kich thich đầu cơ gam hàng.

c)

khai thác can kiẹt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

5.

Trong san xuât và kinh doanh hàng hóa,vai tró tich cực của canh tranh the hiện ứ việc nhằng người sản xuất vi giành nhiều lợi nhuận về minh đã không ngừng

a)

đầu tư đối mới công nghệ.

b)

bán hàng gia gly rồi thị trường.

c)

xá trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của canh tranh thế hiện ở việc những người sản xuất vi giành nhiều lợi nhuận về minh dã không ngừng

a)

nâng cao nǎng suất lao động

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh

c)

chạy theo lợi nhuận làm hàng gia

d)

lạm dụng chất cám.

7.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và nǎng suất lao dộng xã hội tǎng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tê

a)

lạm dụng chất cấm.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ.

d)

gây rối thị trường.

9.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lãnh mạnh?

a)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cái tiến trang thiết bị, máy móC.

d)

Đǎi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

10.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả nǎng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

cạnh tranh.

11.

Khi cầu tăng sản xuất mở rộng.lượng cung tǎng; khi cầu giảm, thu hẹp sản xuất lượng cung giảm. Điều này thể hiện nội dung nào trong mối quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả.

b)

Giá cả tác động đến cung - cầu.

c)

Cung-cầu tác động đến nhà đầu tư.

d)

Cung-cầu tác động lẫn nhau.

12.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của hàng hoá cùng loại.

14.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì nǎng suất lao động tǎng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tǎng lên.

c)

Cung không đồi.

d)

Cung bằng cầu.

15.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm gì?

a)

Động.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cung cầu.

d)

Cạnh tranh.

16.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là gì?

a)

Thị trường tài chính.

b)

Thị trường kinh doanh.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường thất nghiệp.

17.

Trong mỗi quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả nǎng tạo việc làm lớn hơn khả nǎng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tǎng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

18.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tǎng nhiều gì?

a)

Việc làm.

b)

Thất nghiệp.

c)

Lạm phát.

d)

Khủng hoảng.

19.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng gì?

4 lines
20.

Trong bối cành nền kinh tế nước ta hiện nay , xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

21.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

22.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao

23.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường cạnh tranh

24.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển sản xuất và dịch vụ

b)

xóa bỏ định kiến về giới

c)

chia đều lợi nhuận khu vực

d)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực

25.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên