wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sinh học giữa kỳ 1

Total questions: 39

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biển đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là?

a)

chuyển

b)

Trao đổi chất

c)

sự biến đổi

d)

chất hữu cơ

2.

Dấu hiệu không phải của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

a)

biến đổi chất

b)

Thu nhận các chất từ môi trường

c)

Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng

d)

sinh sản tạo ra cơ thể mới

3.

Tự dưỡng là quá trình mà sinh vật tự tổng hợp được

a)

chất vô cơ từ các chất hữu cơ

b)

chất vô cơ từ các chất vô cơ

c)

chất hữu cơ từ các chất vô cơ

d)

chất hữu cơ từ các chất hưuc cơ

4.

Điền vào chỗ trống: Các sinh vật … chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình hóa tổng hợp.

a)

hoá tự dưỡng

b)

dị dưỡng loại phân giải

c)

dị dưỡng loại tiêu thụ

d)

quang tự dưỡng

5.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

a)

H2O, muối khoáng

b)

chất khoáng và các chất hữu cơ

c)

các kim loại nặng

d)

saccarôzơ, axit amin

6.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

a)

Nước và hormone

b)

saccharose và acid amin

c)

icon khoáng và hormone

d)

nước và ion khoáng

7.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ lên lá là:

a)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

b)

lực liên kết giữa các phân tử với nhau và với tế bào mạch gỗ

c)

do sự phối hợp của 3 lực:lực đẩy , lực hút và lực liên kết

d)

lực đẩy(áp suất rễ)

8.

Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu:

a)

các axit amin và hoocmon

b)

nước và ion khoáng

c)

xitokinin và ancaloit

d)

các axit amin và vitamin

9.

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là

a)

xác vi khuẩn và quá trình cố định đạm

b)

vi khuẩn phải nitrat hoá

c)

phân bón hoá học

d)

khí quyển

10.

Nguồn nito cung cấp chủ yếu cho cây là:

a)

từ vi khuẩn phản nitrat hoá

b)

từ phân bón hoá học

c)

từ xác động vật và quá trình cố định đạm

d)

từ khí quyển

11.

năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6 ) từ CO2 và nước đồng thời giải phóng O2 ở thực vật đó là ?

a)

quang hợp

b)

hô hấp

c)

giải phóng năng lượng

d)

phân giải các chất

12.

Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ trong quá trình nào sau đây?

a)

quang phân li

b)

quang tổng hợp

c)

hoá phân li

d)

hoá tổng hợp

13.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

a)

điều hoà không khí

b)

tích luỹ năng lượng

c)

tạo chất hữu cơ

d)

giải phóng năng lượng

14.

Quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới

b)

điều hoà không khí

c)

phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng

d)

cung cấp chất hữu cơ

15.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP,NATP+và O2

b)

ATP,NADPH

c)

ATO,NADPH và O2

d)

ATP,NADPH và CO2

16.

Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?

a)

O2,NADPH,ATP

b)

ATP,NADPH

c)

O2 ,ATP

d)

NADPH,O2

17.

Hô hấp là quá trình

a)

oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và CO2 đồng thời giải phóng các năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

b)

oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng các năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

c)

oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và CO2 đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

d)

khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

18.

Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp?

a)

năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây

b)

nhiệt năng giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường

c)

nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể llamf tăng nhiệt độ lá dẫn đến cây héo dần

d)

hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp ra các chất hữu cơ trong cơ thể

19.

Sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?

sinh vật quang dị dưỡng

a)

sinh vật quang dị dưỡng

b)

sinh vật hoá tự dưỡng

c)

sinh vật hoá dị dưỡng

d)

sinh vật quang tự dưỡng

20.

Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

tổng hợp các chất hữu cơ

b)

giả phóng năng lượng ATP

c)

tạo các sản phẩm trung gian

d)

giải phóng năng lượng dạng nhiệt

21.

Ý nào sau dây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?

a)

phân huỷ chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất trả lại vật chất cho môi trường

b)

cung cấp O2 đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết các sinh vật

c)

điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật

d)

cung cấp thức ăn nơi ở và vơi sinh sản cho động vật

22.


Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm:

a)

sự hấp thụ nước ở rễ,sự vận chuyển nước từ thân và sự thoát hơi nước ở lá

b)

sự hấp thụ nước ở thân,sự vận chuyển nước ở rễ và sự thoát hơi nước ở lá

c)

sự hấp thụ nước ở rễ,sự vận chuyển nước ở lá và sự thoát hơi nước ở thân

d)

sự hấp thự nước qua lá, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước qua lá

23.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được

b)

áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải thẩm thấu sang con đường khác

c)

nội bì có đai caspari không thấm nước nên không vận chuyển qua được

d)

tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

24.

Khi nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối

b)

O2 được giải phóng ra khí quyển

c)

ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước

d)

các electron được giả phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục

25.

Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat là

a)

ATP và NADPH

b)

NADPH, O2

c)

H2O, ATP

d)

ATP và ADP, ánh sáng mặt trời

26.

Khi tìm hiểu về ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp, Phân tích nào dưới đây sai


a)

nhiệt độ cao có thể làm tăng tốc độ hô hấp

b)

độ ẩm thích hợp giúp duy trì quá trình hô hấp diễn ra một cách hiệu quả

c)

khí CO2 là nguyên liệu cần thiết để thực hiện quá trình hô hấp

d)

quá trình hô hấp tạo glucose và O2 cung cấp cho các hoạt động sống

27.

Khi tiến hành thí nghiệm tách chiết sắc tố ( chlorophyll a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây, vì sao phải chiết tách hỗn hợp bằng dung môi hữu cơ (axit axetic, nước etanol hoặc nước cồn)?

a)

vì chỉ dung môi hữu cơ mới giúp tan chảy các sắc tố trong lá cây và thu được dung dịch chứa sắc tố tác được các tế bào sắc tố và hoà tan chúng

b)

vì bản chất hoá học của sắc tố là lipit không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ

c)

axeton nhẹ hơn benzen, benzen hoà tan được carotenoit, axeton hoà tan được clorophyl

d)

vì các nhóm sắc tố có cấu trúc hoá học giống nhau nên chỉ cần một loại dung môi hữu cơ là đã tách chiết được sắc tố

28.

Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

a)

nồng độ O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O2 là nguyên liệu của hô hấp

b)

hàm lượng CO2 trong không khí cáo sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men

c)

trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm

d)

nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp

29.

chọn mệnh đề đúng khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

a, các chất không được tế bào sử dụng sẽ được tái hấp thu

b)

b, tế bào không sử dụng các nguyên liệu nhận được để tổng hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo cơ thể và dự trữ năng lượng

c)

c, chất dinh dưỡng qua hấp thụ sẽ được sử dụng hoàn toàn trực tiếp

d)

d, chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường sẽ được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt

30.

chọn mệnh đề đúng khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

cơ thể vẫn có thể hoạt động bình thường vì các triệu chứng rối loại chuyển hoá vốn không ảnh hưởng đến hoạt động sống

b)

cơ thể có thể tự khắc phục tất cả các vấn đề rối loại chuyển hoá nên sẽ không ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể

c)

sinh vật thường xuyên thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển đến các bộ phận trong cơ thể

d)

các chất không được tế bào sử dụng sẽ được đào thải

31.

Cho các sinh vật sau đây: Cây chuối, Vi khuẩn lam, Nấm da đầu, Tảo lục, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, Rong đuôi chó, San hô, Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật tự dưỡng?

(a)  

32.

Cho các sinh vật sau đây: Cây chuối, Vi khuẩn lam, Nấm da đầu, Tảo lục, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, Rong đuôi chó, San hô, Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật sử dụng cả 2 hình thức tự dưỡng và dị dưỡng?

(a)  

33.

Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến mấy cơ quan để thải ra môi trường: Cơ quan hô hấp, Cơ quan sinh dục, Cơ quan bài tiết, Cơ quan tiêu hoá?

(a)  

34.

Cho: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tiết niệu, hệ tiêu hóa và hormone. Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua bao nhiêu hệ thống kể trên?

(a)  

35.

Sự tích lũy và giải phóng các chất thẩm thấu của khí khổng không phụ thuộc vào mấy yếu tố trong các yếu tố dưới đây: Ánh sáng, Độ ẩm không khí, Độ dày thành tế bào khí khổng, Mật độ lục lạp trong tế bào khí khổng, Nồng độ các ion khoáng trong tế bào khí khổng.




(a)  

36.

Sự tích lũy và giải phóng các chất thẩm thấu của khí khổng phụ thuộc vào mấy yếu tố trong các yếu tố dưới đây: Ánh sáng, Độ ẩm không khí, Độ dày thành tế bào khí khổng, Mật độ lục lạp trong tế bào khí khổng, Nồng độ các ion khoáng trong tế bào khí khổng.

(a)  

37.

Có bao nhiêu biện pháp sau giúp cho bộ rễ cây phát triển?

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới đủ nước và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Tăng cường bón phân hóa học cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây

(a)  

38.

Có bao nhiêu biện pháp sau giúp cho bộ rễ cây phát triển?

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới đủ nước và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Tăng cường bón phân hóa học cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây

(a)  

39.

Trong các biện pháp sau đây: Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ, Phá váng, làm có sục bùn, Luôn tưới cho gốc cây đẫm nước, Vun gốc, Tưới nước và bón phân hợp lí.

Có bao nhiêu biện pháp giúp bộ rễ của cây phát triển tốt?

(a)