wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S11 bài 1-6

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Rễ cây hút nước qua?

a)

miền gian bào

b)

miền lông hút

c)

miền tế bào

d)

miền rễ cây

2.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố

a)

giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường

b)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

c)

không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

d)

phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

3.

Nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là

(a)  

4.

Cây hấp thụ được các nguyên tố khoáng ở dạng

a)

hòa tan (dạng ion)

b)

dạng không hòa tan

5.

Vai trò của phốt pho đối với cây trồng

a)

thành phần của protein, axit nucleic

b)

thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

c)

thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim

d)

thành phần của màng tế bào, hoạt hóa enzim

6.

Vai trò của nitơ đối với cây trồng

a)

tham gia cấu tạo protein, axit nucleic

b)

tham gia cấu tạo enzim, coenzim

c)

tham gia cấu tạo ATP, diệp lục

d)

tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất

7.

Vai trò của nguyên tố kali đối với thực vật

a)

hoạt hóa enzim

b)

quang phân li nước, cân bằng ion

c)

đóng mở khí khổng, cân bằng nước và ion, hoạt hóa enzim

d)

liên quan đến hoạt động của mô phân sinh

8.

Nếu bón quá nhiều phân hóa học cho cây trồng sẽ gây hậu quả

a)

ngộ độc đối với cây

b)

ô nhiễm nông sản

c)

ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí...)

d)

giết chết các vi sinh vật có lợi

e)

làm xấu tính chất của đất

9.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?

a)

nhờ bơm ion

b)

chủ động

c)

cần tiêu tốn năng lượng

d)

thẩm thấu (thụ động)

10.

có mấy con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào tế bào rễ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?

a)

gian bào và tế bào chất

b)

gian bào và biểu bì

c)

gian bào và màng tế bào

d)

gian bào và tế bào nội bì

12.

Nước và muối khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulo gọi là con đường

a)

tế bào chất

b)

gian bào

c)

xenlulozo

d)

không bào

13.

Nước và muối khoáng đi theo chon đường tế bào chất có đặc điểm

a)

nhanh, không được chọn lọc

b)

chậm, không được chọn lọc

c)

chậm, được chọn lọc

d)

nhanh, được chọn lọc

14.

Thành phần chính trong dịch mạch rây là

a)

saccarozo, các axit amin , vitamin...

b)

nước, hoocmon thực vật, một số chất hữu cơ, ion khoáng…

c)

nước, ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ

d)

vitamin, nước...

15.

Dòng mạch gỗ là dòng vận chuyển các chất đi lên hay xuống?

a)

lên

b)

xuống

16.

Tế bào mạch gỗ gồm có:

a)

Quản bảo và tế bào nội bì

b)

Quản bào và lỗ bên

c)

Mạch ống và tế bào lông hút

d)

Quản bào và mạch ống

17.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

18.

Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?

a)

Lực hút của rễ

b)

Lực hút của lá

c)

Lực liên kết của các phân tử nước

d)

Lực liên kết của các phân tử Saccarozo

19.

Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?

a)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ

b)

Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá

c)

Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá

d)

Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ

20.

Chất tan chủ yếu có trong dịch mạch rây là:

a)

Glucozo

b)

Fructozo

c)

Saccarozo

d)

Axit amin

21.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

22.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

23.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh

24.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Vác mváchỏng căng ra, dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo, khí khổng mở ra.

25.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

26.

Có ... con đường thoát hơi nước qua lá

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

28.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

N2+ và NO3-.

b)

N2+ và NH3+.

c)

NH4+ và NO3-.

d)

NH4- và NO3+.

29.

Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu có loại enzim nào sau đây để cố định đạm?

a)

Nitrongenaza

b)

Lipaza

c)

Saccaraza

d)

Amilaza

30.

Nitơ trong đất gồm

a)

Nitơ khoáng và nito hữu cơ

b)

Nitơ khoáng

c)

Nitơ hữu cơ

d)

Nitơ vô cơ

31.

Chọn những phát biểu đúng

Bón phân quá nhiều sẽ:

a)

Gây ô nhiễm môi trường

b)

Làm biến đổi tính chất lí hoá của đất

c)

không đủ liều lượng nên cây sinh trưởng kém

d)

Mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

32.

Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?

a)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

b)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

c)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.

d)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.

33.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

c)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

d)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

34.

những ý thể hiện bón phân hợp lí là

a)

đúng giá

b)

đúng liều lượng

c)

đúng thời điểm

d)

đúng cách

e)

đúng loại

35.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến hậu quả của việc bón với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?

(1) Gây độc hại đối với cây.

(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

(3) Làm rễ cây khó hút nước được dẫn đến chết cây.

(4) Dư lượng phân bón làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

36.

Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?

a)

VK amôn hóa và VK nitrat hóa.

b)

VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.

c)

VK cố định nitơ.

d)

VK E.coli.

37.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Các phương pháp bón phân gồm có:

a)

Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá

b)

Bón qua rễ gồm bón lót

c)

Bón thúc

d)

Bón qua lá

39.

Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu là quan hệ (a)  

(từ gồm 2 tiếng, ko viết hoa, viết đủ dấu)