Font size
WorksheetsSH11 - ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
nhờ các bơm ion
cần tiêu tốn năng lượng
thẩm thấu
chủ động
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng
Nước
ánh sáng
dinh dưỡng khoáng
nhiệt độ
Nhóm nguyên tố đại lượng gồm có
C, H, O, N, K, S, Ca, Mg.
Fe, Cl, Cu, Mn, Zn, Mo, Ni.
C, H , O, B, Fe, Cl, Cu.
Fe, Cl, Cu, K, S, Ca, Mg.
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:
nitrôgenaza.
perôxiđaza.
đêaminaza.
đêcacboxilaza
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
Hoạt động trao đổi chất.
Chênh lệch nồng độ ion.
Cung cấp năng lượng.
Hoạt động thẩm thấu.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH3 và NO2.
nitơ phân tử (N2).
N2 và NO3.
NH4+ và NO3–.
Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển nhờ vào vi khuẩn:
Helicobacter pylori
E.coli.
Rhizobium.
Mycobacterium tuberculosis
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH3 và NO2.
nitơ phân tử (N2).
N2 và NO3.
NH4+ và NO3–.
Quan sát hình sau em hãy cho biết nhóm vi khuẩn nào chuyển hóa hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+ ?
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn nitrit hóa.
Vi khuẩn phản ni trat.
Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển nhờ vào vi khuẩn:
Helicobacter pylori
E.coli.
Rhizobium.
Mycobacterium tuberculosis
Phương trình biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là
2NH3 -> N2 + 3H2.
glucôzơ + 2N2 -> axit amin.
2NH4+ -> 2O2 + 8e- N2 + 4H2O.
N2 + 3H2 -> 2NH3.
Vai trò cấu trúc của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (protein, axit nucleic..), cấu tạo nên tế bào, cơ thể
Trong các điều kiện sau:
(1) Có các lực khử mạnh.
(2) Được cung cấp ATP.
(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:
1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
Muốn tăng lượng đạm cho đất, chúng ta cần trồng những cây nào?
Dâu tằm
Gừng
Đậu
Cây họ cải
Đối với quá trình chuyển hóa nito trong đất, nito ở dạng NH4+ chuyển thành dạng NO3- dưới tác động của vi khuẩn nào?
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hoá
Vi khuẩn nitric hoá
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
quả
thân
hoa
lá
Dạng nito mà cây không hấp thu được là:
N2
NO3-.
NH4+
NH3.
Đối với quá trình chuyển hóa nito trong đất, nito ở dạng NH4+ chuyển thành dạng NO3- dưới tác động của vi khuẩn nào?
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hoá
Vi khuẩn nitric hoá
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu,…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ quan sinh sản.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ - Insulin - Gan và tế bào cơ thể - Glucôzơ trong máu giảm.
Gan - Insulin - Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể - Glucôzơ trong máu giảm.
Gan - Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể - Insulin - Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ - Insulin - Gan - tế bào cơ thể - Glucôzơ trong máu giảm.
Trong quá trình quang hợp của thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối các sản phẩm:
ATP và NADPH.
CO2 và H2O.
O2 và H2O.
O2, ATP, NADPH và ánh sáng.
Câu 1: Lá cây có màu xanh lục vì?
Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Bào quan nào tham gia quang hợp ở thực vật?
A. Lục lạp.
B. Lá.
C. Ti thể.
D. Ti thể và lục lạp
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Tiêu hóa là
quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Ruột ngắn.
Dạ dày có 1 hoặc 4 ngăn.
Ruột dài.
Manh tràng phát triển.
Khi nói về các kiểu hướng động của thân cây và rễ cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng tâm lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
Tác nhân kích thích từ một hướng
Sự phân giải sắc tố
Đóng khí khổng
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ
(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng (liên quan đến sức trương nước của tế bào)?
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (5)
(3) và (5)
