wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ I Môn KTPL 10

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?

a)

Công ti H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.

b)

Cửa hàng xăng dầu A gia lận trong việc bán hàng.

c)

Công ti E làm giả hoá đơn để được miễn giảm thuế.

d)

Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường

2.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội ?

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

trao đổi.

3.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

ít quan trọng.

b)

bình thường nhất.

c)

thiết yếu nhất.

d)

cơ bản nhất.

4.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?

a)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.

b)

Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.

c)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.

d)

Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.

6.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

7.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng

b)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

d)

Sản xuất, kinh do

8.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?

a)

Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.

b)

Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.

c)

Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất

d)

Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.

9.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

10.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là

a)

sản xuất của cải vật chất.

b)

phân phối cho sản xuất

c)

phân phối cho tiêu dùng.

d)

tiêu dùng cho sản xuất.

11.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

sản xuất.

12.

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

c)

phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

d)

là động lực kích thích người lao động.

13.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là

a)

trung gian.

b)

nâng đỡ.

c)

quyết định

d)

triệt tiêu.

14.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

a)

trao đổi trong sản xuất.

b)

tiêu dùng cho sản xuất.

c)

sản xuất của cải vật chất.

d)

phân phối cho sản xuất

15.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây ?

a)

Người nông dân phun thuốc trừ sâu.

b)

Bán hàng onlie trên mạng.

c)

Hỗ trợ lao động khó khăn.

d)

Đầu tư vốn mở rộng sản xuất

16.

Hoạt động nào dưới đây công ty X thể hiện vai trò là chủ thể sản xuất?Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

a)

Quy định các mức khen thưởng.

b)

Sản xuất sản phẩm may mặc.

c)

Thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Điều chỉnh các nguồn lực.

17.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Việc thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm tập trung nguồn lực cho các đơn hàng tốt là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Trao đổi.

d)

Tiêu dùng.

18.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Hoạt động góp phần tạo điều kiện để công nhân có điều kiện tăng thêm thu nhập cũng như bổ sung các quy định về khen thưởng chính là biểu hiện hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Phân phối.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

19.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Với sự phát triển mạnh mẽ, mô hình xe công nghệ, dịch vụ taxi, "xe ôm" công nghệ thân thiện với môi trường, giao hàng nhanh,... tại các thành phố lớn ngày càng trở nên sôi động hơn. Để hoạt động này đạt hiểu quả và chuyên nghiệp. Các hãng xe không ngừng tuyển dụng tài xế và kí kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục và các kỹ năng cơ bản cho tài xế. Để kết nối khách hàng, các hãng đã đầu tư các app tiện lợi trên điện thoại và các ứng dụng tìm kiếm phù hợp nhằm tối ưu hóa việc nắm bắt và kết nối tới khách hành. Việc này góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, làm thay đổi thói quen sinh hoạt và di chuyển của người dân theo hướng tiện lợi, tích cực.

a)

Việc sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ thân thiện với môi trường là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.

b)

Việc người dân sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ để di chuyển là hoạt động tiêu dùng.

c)

Các hãng xe mở app trên phần mềm, tài xế kết nối với khách hàng qua app trên điện thoại, là thực hiện hoạt động phân phối trao đổi.

d)

Hoạt động xe tuyển dụng tài xế và kí kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục cho tài xế là biểu hiện của hoạt động tiêu dùng.

20.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Bán hàng trực tuyến là một hình thức kinh doanh được nhiều bạn trẻ thử sức vì không tốn chi phí thuê mặt bằng, nguồn nhân lực, có thể cạnh tranh với các cửa hàng khác, mang lại nguồn thu nhập hằng tháng thông qua sử dụng các công cụ truyền thông để quảng cáo các sản phẩm của mình. Người tiêu dùng ngày càng thích sử dụng hình thức mua sắm trực tuyến này vì có nhiều tiện lợi. Tuy nhiên, hình thức bán hàng này cũng tiềm ẩn một vài nhược điểm như: mất thời gian chờ đợi hàng hoá đến tay, sản phẩm nhận được đôi khi không đúng với quảng cáo.

a)

Bán hàng trực tuyến là một hình thức phân phối cho tiêu dùng.

b)

Hoạt động bán hàng trực tuyến tiềm ẩn nhiều nguy cơ tiêu cực đối với người tiêu dùng

c)

Việc người tiêu dùng ngày càng thích sử dụng hình thức bán hành trực tuyến thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.

d)

Bán hàng trực là biểu hiện của hình thức phân phối – trao đổi.

21.

Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?

a)

Tiếp thị sản phẩm hàng hóa.

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật.

c)

Môi giới bất động sản.

d)

Tìm hiểu giá cả thị trường

22.

Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?

a)

Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người.

b)

Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.

c)

Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.

d)

Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh

23.

Một trong những vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước là

a)

thúc đẩy lạm phát gia tăng.

b)

tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ học.

c)

giảm tỷ lệ trẻ mù chữ.

d)

quản lý vĩ mô nền kinh tế.

24.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng, tích trữ hàng hóa rồi bán lại cho các đại lý?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể trung gian.

25.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất.

26.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?

a)

Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Là mục đích cuối cùng của sản xuất

c)

Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

d)

Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.

27.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Người tiêu dùng.

b)

Cơ quan nhà nước.

c)

Nhà đầu tư.

d)

Người ship hàng.

28.

Nội dung nào dưới đây là vai trò chủ thể kinh tế của Nhà nước?

a)

Thoả mãn nhu cầu của người sản xuất.

b)

Thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế.

c)

Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.

d)

Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

29.

Mục tiêu cơ bản mà các chủ thể sản xuất hướng tới là

a)

làm công tác từ thiện

b)

triệt tiêu đối thủ.

c)

tiêu dùng.

d)

lợi nhuận.

30.

Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thê kinh tế nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể trung gian

d)

Chủ thể Nhà nước

31.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?

a)

Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.

b)

Tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế.

c)

Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất.

d)

Là cầu nối giữa tiêu dùng và phân phối.

32.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Người mua hàng.

b)

Người vận chuyển.

c)

Người sản xuất.

d)

Cơ quan thuế.

33.

Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua - bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Người sản xuất kinh doanh

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người tiêu dùng

34.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nhà nước có vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Giáo dục.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

35.

Đối với chủ thể tiêu dùng, hoạt động của chủ thể trung gian sẽ góp phần làm cầu nối giữa tiêu dùng với

a)

sản xuất.

b)

nhà đầu tư

c)

doanh nghiệp.

d)

tiêu dùng.

36.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?

a)

Cho vay vốn để kinh doanh.

b)

Hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi.

c)

Tạo đầu ra cho sản phẩm.

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm.

37.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể trung gian

c)

chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể tiêu dùng

38.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây.

a)

Nâng giá sản phẩm.

b)

Tạo nguồn doanh thu.

c)

Kết nối với các nhà hàng.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm.

39.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực.

a)

Doanh nghiệp X vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh

b)

Vai trò của chủ thể nhà nước thể hiện trong việc hỗ trợ bao tiêu hàng hóa cho doanh nghiệp

c)

Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm là một hình thức hoạt động của chủ thể trung gian trong sản xuất kinh doanh.

d)

Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản hữu cơ là thể hiện trách nhiệm xã hội của công dân

40.

Doanh nghiệp H chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thýờng xuyên có các chýõng trình giảm giá cho ngýời tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng nãm học mới, doanh nghiệp kết nối với các ðõn vị tài chính uy tín ðể ðưa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khãn nhýng có thành tích tốt trong học tập. a) . b) c)

a)

Doanh nghiệp H vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian

b)

Các đơn vị tài chính uy tín mà doanh nghiệp H kết nối cũng có vai trò là các chủ thể trung gian trong các hoạt động kinh tế.

c)

Việc nhiều sinh viên được mua máy tính với lãi suất 0 đồng là thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước.

d)

Doanh nghiệp H vừa thực hiện tốt vai trò của chủ thể kinh doanh vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình.

41.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

biểu hiện giá trị hàng hóa.

b)

làm môi giới trao đổi

c)

thông tin giá cả hàng hóa.

d)

trao đổi hàng hóa.

42.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.

b)

hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

c)

hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

tiền tệ, người mua, người bán.

43.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Tiền tệ thế giới.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Phương tiện cất trữ.

44.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Thưởng - phạt.

b)

Cho - nhận.

c)

Trên - dưới

d)

Mua - bán.

45.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trong nước và quốc tế.

b)

hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

truyền thống và trực tuyến.

d)

cung - cầu về hàng hóa.

46.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

trao đổi hàng hóa.

b)

thực hiện hàng hóa.

c)

đánh giá hàng hóa.

d)

thông tin.

47.

Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

48.

Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng

a)

thực hiện.

b)

thông tin.

c)

mua - bán.

d)

kiểm tra.

49.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

cung - sản xuất.

b)

cung - cạnh tranh.

c)

cung - cầu.

d)

cung - nhà nước

50.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.

b)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.

c)

Đối tượng mua bán, trao đổi.

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

51.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

52.

Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa?

a)

Phương tiện cất trữ.

b)

Thước đo giá trị.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Phương tiện thanh toán.

53.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

54.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

55.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

56.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Nếu xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào dưới ðây?

a)

Trong nước và quốc tế.

b)

Cà phê nhân và chế biến.

c)

Nguyên liệu và thành phẩm.

d)

Giao dịch số và truyền thống.

57.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Chủ thể tham gia vào thị trýờng cà phê nhân là

a)

Người tiêu dùng.

b)

Các doanh nghiệp.

c)

Nhà nước.

d)

Người phân phối.

58.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Chủ thể kinh tế nào không được đề cập trong thông tin trên?

a)

Sản xuất.

b)

Trung gian.

c)

Tiêu dùng.

d)

Nhà nước.

59.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam đã chính thức vận hành toàn diện từ ngày 01/01/2019. Chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thi trường bán buôn điện cạnh tranh là bước chuyển đổi lớn căn bản, thay đổi mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh điện. Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cũng sẽ tác động lớn đến các mặt hoạt động chung của ngành điện. Việc đưa thị trường bán buôn điện cạnh tranh vào vận hành sẽ đem lại lợi ích cho người sử dụng điện, vì nhiều người bán thì sẽ có sự cạnh tranh lẫn nhau, dẫn tới giá điện được phản ánh sát thực tế. Việc này cũng mang lại lợi ích cho các đơn vị cung cấp điện trong việc chủ động công tác vận hành, rút ngắn thời gian bảo trì, sửa chữa, cắt giảm chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

a)

Xét theo đối tượng giao dịch, thông tin trên đề cập đến thị trường điện.

b)

Các chủ thể tham gia thị trường trong thông tin trên vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

c)

Việc chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thi trường bán buôn điện cạnh tranh là thể hiện chức năng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa của thị trường.

d)

Thị trường điện do chủ thể nhà nước thống nhất quản lý.

60.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh

a)

Công ty hóa mỹ phẩm A là doanh nghiệp hoạt động với tư cách là chủ thể trung gian.

b)

Công ty đã vận dụng tốt chức năng của thông tin của thị trường

c)

Công ty đã vận dụng tốt chức năng điều tiết sản xuất kinh doanh.

d)

Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao là thể hiện chức năng thừa nhận của thị trường

61.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

kích thích sản xuất phát triển.

d)

chi đều mọi nguồn lợi nhuận.

62.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

c)

hợp lý hóa sản xuất

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

63.

Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

a)

bắt buộc.

b)

cưỡng chế.

c)

tự điều chỉnh.

d)

tự can thiệp.

64.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị hàng hóa.

c)

giá cả thị trường.

d)

giả cả nhà nước

65.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

a)

lợi nhuận.

b)

cung cầu.

c)

mua bán.

d)

tiêu dùng.

66.

Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng

a)

Vận hành.

b)

Điều hành.

c)

Thông tin.

d)

Chỉ huy

67.

Giá cả thị trường được hình thành

a)

trên thị trường.

b)

do người sản xuất áp đặt.

c)

do nhà quản lý.

d)

do ý chí người mua hàng.

68.

Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước

b)

Chức năng lưu thông hàng hoá

c)

Chức năng phán bổ các nguồn lực

d)

Chức năng thông tin

69.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

c)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

d)

làm giả thương hiệu.

70.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.

d)

Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.

71.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

b)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

c)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống

72.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

a)

người tiêu dùng với nhau.

b)

người phân phối và trao đổi.

c)

người sản xuất với nhau.

d)

người mua và người bán.

73.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay đổi.

74.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Sở thích nghệ thuật.

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Phong cách tiêu dùng.

d)

Tâm lý tiêu dùng.

75.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

b)

Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

76.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm về giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam là biểu hiện của

a)

cơ chế thị trường.

b)

giá cả thị trường.

c)

độc quyền thương mại.

d)

bảo hộ mậu dịch.

77.

Trong nền kinh tế hàng hóa, yếu tố nào dưới đây không phải là một thành phần của thị trường?

a)

Người tiêu dùng.

b)

Người sản xuất.

c)

Người trung gian.

d)

Người quản lý.

78.

Chức năng nào của thị trường giúp người tiêu dùng có thể so sánh giá cả và chất lượng hàng hóa?

a)

Chức năng cung cấp thông tin.

b)

Chức năng phân phối.

c)

Chức năng sản xuất.

d)

Chức năng tiêu dùng.

79.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào được coi là giai đoạn cuối cùng trong chuỗi sản xuất?

a)

Phân phối.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trao đổi.

d)

Sản xuất.

80.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

 Quy luật kinh tế nào dưới đây đã tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng?

a)

Cung cầu.

b)

Cạnh tranh.

c)

Giá trị.

d)

Thông tin.

81.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Việc làm nào dưới đây của ngành giấy thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường trong thông tin trên?

a)

Ngăn cản nhập khẩu giấy.

b)

Đổi mới và năng cao năng suất.

c)

Kêu gọi sự ủng hộ của người dân.

d)

Hạ giá thành chấp nhận thua lỗ.

82.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 - 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đăk Lăk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019. Nhiều hộ trồng hồ tiêu lại chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng, bưởi,

a)

Giá cả nông sản của Việt Nam chịu tác động rất lớn từ thị trường thế giới

b)

Người nông dân liên tục chuyển đổi mô hình sản xuất là phù hợp với quy luật của giá cả thị trường

c)

Cơ quan nhà nước cần dự báo và đưa ra khuyến cáo kịp thời tránh người dân ồ ạt chuyển đổi cây trồng.

d)

Việc thay đổi liên tục cơ cấu cây trồng sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực sản xuất.

83.

Câu 81: Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

84.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước

a)

phân chia cho mọi người.

b)

ai cũng có quyền lấy.

c)

có rất nhiều tiền bạc

d)

có tính pháp lý cao.

85.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu

d)

hoàn trả trực tiếp.

86.

 Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

87.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

88.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

89.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

90.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?

a)

Tinh giảm biên chế.

b)

Đầu tư phát triển.

c)

Trả nợ lãi.

d)

Thu viện trợ

91.

 Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

 Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.

92.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

địa phương

b)

trung ương.

c)

nhà nước.

d)

tỉnh, huyện

93.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

nguyện vọng của nhân dân.

c)

tác động của quần chúng

d)

ý chí của nhà nước.

94.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?

a)

Thu các công trình phát triển nông thôn.

b)

Thu từ các dịch vụ tư nhân.

c)

Thu từ dầu thô, thu nội địa.

d)

Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.

95.

Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là:

a)

chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.

b)

chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.

c)

chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.

d)

chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.

96.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có các khoản thu nào dưới đây?

a)

Thu từ dầu thô.

b)

Quỹ dự trữ tài chính

c)

Thu viện trợ.

d)

Thu nội địa.

97.

Ngày 12/11/2020, với tỉ lệ 92,53% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Theo đó, Quốc hội thống nhất tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng, tổng số chi ngân sách nhà nước là 1 687.000 tỉ đồng. Quốc hội giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2021 nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh phục hồi tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát.

 Theo dự toán của Quốc hội thì năm 2021 ngân sách nhà nước sẽ diễn ra tình trạng

a)

bội chi.

b)

bội thu.

c)

cân bằng.

d)

lạm phát.

98.

Ngày 12/11/2020, với tỉ lệ 92,53% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Theo đó, Quốc hội thống nhất tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng, tổng số chi ngân sách nhà nước là 1 687.000 tỉ đồng. Quốc hội giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2021 nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh phục hồi tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát.

Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 mang tính

a)

tự nguyện

b)

pháp lý

c)

tạm thời

d)

vĩnh cửu

99.

Ngày 12/11/2020, với tỉ lệ 92,53% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Theo đó, Quốc hội thống nhất tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng, tổng số chi ngân sách nhà nước là 1 687.000 tỉ đồng. Quốc hội giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2021 nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh phục hồi tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát.

 Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, thì tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng. Còn số này là ngân sách

a)

trung ương.

b)

địa phương.

c)

trung ương và địa phương.

d)

trung ương và dự phòng.

100.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Báo cáo của Bộ Tài chính cho biết, giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Hằng năm, ngân sách nhà nước đều ưu tiên bố trí kinh phí cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề đảm bảo tỷ lệ theo quy định tại Nghị quyết số 29–NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Cụ thể, chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề năm 2019 là 244 835 tỉ đồng, bằng 24,49% tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương 28 335 tỷ đồng, ngân sách địa phương 216 500 tỷ đồng), năm 2020 là 258 750 tỷ đồng, bằng 24,49% tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước (ngân sách trung trong 30 250 tỷ đồng, ngân sách địa phương 228 500 tỉ đồng)

a)

Nhà nước chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý.

b)

Ngân sách nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.

c)

Việc chi ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước

d)

Việc chi phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách của nhân dân.