Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ Địa Lí 11
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người chưa cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
một số nước còn có nợ nước ngoài nhiều.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người chưa cao.
Chỉ số phát triển con người đều thấp.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
Một số nước nợ nước ngoài rất lớn.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Các nước trên thế giới phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển dựa theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hôi.
đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội.
đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế.
đặc điểm tự nhiên, trình độ khoa học kĩ thuật.
Trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào là nước đang phát triển?
Hoa Kì.
Nhật Bản.
Bra-xin.
Đức.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là
phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.
sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.
phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.
chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.
sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.
đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ nền
Biểu hiện nào sau đây là của toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp.
Các giao dịch quốc tế về thương mại bị hạn chế.
Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng rộng rãi.
Vai trò của các công ty đa quốc gia giảm sút.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là
sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau.
các ngân hàng lớn của các quốc gia kết nối cùng nhau.
hàng hóa và dịch vụ lưu thông giữa các quốc gia thuận lợi hơn.
giao dịch bằng thẻ điện tử ngày càng trở lên thông dụng.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về
thành phần chủng tộc.
mục tiêu và lợi ích phát triển.
lịch sử dựng nước, giữ nước.
trình độ văn hóa, giáo dục.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
thúc đẩy sản xuất.
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
tăng cường tự do hóa thương mại.
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch.
mở cửa thị trường các quốc gia.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Áp dụng nhiều tiêu chuẩn toàn cầu.
Các tổ chức liên kết khu vực ra đời.
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập và hoạt động từ năm
1995.
1994.
1989.
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng châu Âu.
Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
Mục đích quan trọng nhất của Liên hợp quốc (UN) là
thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước.
phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
hướng tới nền thương mại toàn cầu tự do.
Khu vực hoá kinh tế không bao gồm biểu hiện nào sau đây?
Số lượng của các công ty đa quốc gia và chi nhánh không ngừng tăng.
Thương mại nội vùng giữa các quốc gia trong cùng khu vực tăng.
Nhiều hiệp định kinh tế, chính trị khu vực được kí kết.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành.
Nhận thức không đúng về xu hướng toàn cầu hóa là
quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.
có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới.
toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Đặc trưng của các công ti đa quốc gia là
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?
Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.
Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.
Các giá trị đạo đức lâu đời có nguy cơ xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự tương đồng với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.
Sản xuất máy bay Bô-ing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?
Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu.
Tác động cách mạng khoa học và công nghệ.
Vai trò các công ty đa quốc gia ngày càng lớn.
Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
thị trường.
lao động.
nguyên liệu.
vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.
Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là
tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.
sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên.
sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.
sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.
hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.
bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên.
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải
bãi bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan.
làm chủ ngành công nghệ mũi nhọn.
đón đầu được các công nghệ hiện đại.
đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Thương mại thế giới hiện nay có đặc điểm nổi bật là
tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
giá trị thương mại toàn cầu chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP.
EU là tổ chức có vai trò lớn nhất trong ngành thương mại.
các nước đang phát triển chiếm tỉ trọng lớn của thế giới.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là
triệt tiêu các ngân hàng nhỏ kém hiệu quả.
sự sát nhập của các ngân hàng lại với nhau.
sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
tăng phụ thuộc của các ngân hàng với nhau.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đi đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti đa quốc gia?
Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Sự phát triển của thương mại thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây?
Tô-ky-ô (Nhật Bản).
Bắc Kinh (Trung Quốc).
Pa-ri (Pháp).
Niu Oóc (Hoa Kỳ).
Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
1977.
1976.
2007.
1998.
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ).
Luân đôn (Anh).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ)
Luân đôn (Anh)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Xin-ga-po (Xin-ga-po)
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Trụ sở của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Trụ sở của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức)
Xin-ga-po (Xin-ga-po)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu
tăng cường liên kết các khối kinh tế
thúc đẩy tự do hóa thương mại
giải quyết xung đột giữa các nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ chủ yếu của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Cung cấp viện trợ nhân đạo quốc tế
Giải quyết các vấn đề toàn cầu
Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Cung cấp các khoản cho vay
Bảo vệ các quyền con người
Minh bạch trong thương mại
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Liên hợp quốc?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Đảm bảo an ninh tài chính.
Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức Thương mại thế giới (WTO)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một liên minh khu vực lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhẩt thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Về cơ cấu tổ chức, APEC khác với ASEAN, EU ở điểm cơ bản nào sau đây?
Là một liên kết kinh tế khu vực mở.
Là liên minh thống nhất về kinh tế.
Không mang nhiều tính pháp lý ràng buộc.
Có nhiều nước tham gia vì mục đích chung.
Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là
sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực.
các nước thành viên đều tham gia vào WTO.
sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong khu vực.
sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên.
tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện nhiệm vụ giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào sau đây?
Theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán.
Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF.
Đưa ra dự báo kinh tế cho các nước thành viên.
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực chất lượng.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đối với các cuộc đàm phán đa phương là
tổ chức các diễn đàn.
kí kết các hiệp định.
tư vấn kí kết hiệp định.
giám sát chính sách.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?
Tây Âu.
Bắc Á.
Đông Phi.
Bắc Mĩ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
dầu mỏ.
than.
thủy điện.
năng lượng hạt nhân.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
thiên nhiên đa dạng.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ồn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh ương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
An ninh tài chính.
An ninh năng lượng.
Biến đổi khí hậu.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh mạng.
An ninh tài chính.
Chiến tranh.
Biến đổi khí hậu.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh phi truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
Chiến tranh.
An ninh năng lượng.
Lật đổ chế độ.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Tại sao phải chú ý tới vấn đề an ninh toàn cầu?
Là thách thức đặt ra đối với toàn thế giới.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng 4.0.
Nền kinh tế của thế giới bị suy thoái nhanh.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm.
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước.
Có khoảng 2 tỉ người thiếu nước.
Nguồn nước phân bố không đều.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động công nghiệp tới nguồn nước là
phát triển thủy lợi, di dân.
kiểm soát và xử lí chất thải.
thay đổi phân bố, công nghệ.
hạn chế công nghiệp, di dân.
Hoạt động kinh tế nào sau đây ở thượng nguồn các con sông có nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển nông nghiệp.
Xây dựng thủy điện.
Phát triển du lịch.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
tri thức, kĩ thuật, giàu tài nguyên.
tri thức, công nghệ cao, lao động.
tri thức, lao động, vốn dồi dào.
Lĩnh vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nền kinh tế tri thức?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì
tham gia vào quá trình sản xuất.
trực tiếp làm ra các sản phẩm.
tạo ra nhiều ngành công nghiệp.
tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện với đặc trưng là
sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng các vật liệu mới.
có quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhanh chóng.
sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
khoa học công nghệ thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tri thức diễn ra như thế nào?
Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
Tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.
Tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.
Nguồn lực quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức là
công nghệ thông tin.
lao động tri thức.
giáo dục, đào tạo.
sở hữu trí tuệ.
Đặc điểm lao động của nền kinh tế tri thức là
chủ yếu là công nhân tri thức, trình độ học vấn cao.
chủ yếu là công nhân tri thức, có học vấn phổ thông.
chủ yếu là nông dân, trình độ học vấn còn chưa cao.
chủ yếu là công nhân, trình độ học vấn còn chưa cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức?
Dịch vụ chiếm chủ yếu, nổi bật là các ngành cần nhiều tri thức.
Ứng dụng các thành tựu về công nghệ của cuộc cách mạng 4.0.
Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất trong kinh tế tri thức.
Sử dụng số lượng lao động lớn và không đòi hỏi có trình độ cao.
Nền kinh tế tri thức là sản phẩm của
quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực.
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức?
Lao động thủ công chiến tỉ lệ cao.
Công nghiệp chiếm tỉ trọng chủ yếu.
Công nghệ thông tin có tính quyết định.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành
Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin trong nền kinh tế tri thức là
tiết kiệm được nguồn năng lượng lớn.
hạn chế được sự ô nhiễm môi trường.
rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.
chi phí cho lao động sản xuất ở mức thấp nhất.
Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?
Amadôn.
Mixixipi.
La Plata.
Pampa.
Dãy núi nổi tiếng nhất ở Mỹ La Tinh là
An-pơ.
An-tai.
An-đet.
Cooc-đi-e.
Phần lớn lãnh thổ Mỹ La Tinh có khí hậu
nóng, ẩm.
lạnh, khô.
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ Latinh năm 2020 là khoảng (%)
61.
71.
81.
91.
