Font size
Worksheetsgk hóa công
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 4mins
Số hạng p/(p.g) trong phương trình cơ bản của tĩnh lực học chất lỏng biểu
diễn
Thế năng riêng và áp suất thủy tĩnh
hế năng riêng tuyệt đố
Thế năng riêng vị trí
Thế năng riêng
Áp kế kiểu chén dùng để đo:
Áp suất thủy tĩnh và áp suất thủy động
áp suất thủy tĩnh
áp suất thủy động
Lực trọng trường
Lực ma sát giữa các lớp chất lỏng Newton không phụ thuộc vào
Áp suất môi trường
ực tương tác giữa phần tử
Lực trọng trường
Áp suất chất lỏng
Lý do cần lắp lệch tâm roto trong bơm chân không loại vòng chất lỏng
Để tạo ra khoảng trống có thể tích thay đổi
Để hình thành hình vành khăn chất lỏng
Để tạo ra không gian làm sạch khí
Để tạo không gian kín
Để hình thành vòng chất lỏn
Chuẩn số biểu thị ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh lên dòng chảy là
Fr = w²/gl
Ho = wτ/i
Re = wlρ/μ
. Eu = ΔP/(ρw²)
Trong chế độ chảy xoáy, các phần tử chất lỏng di chuyển theo
Đường không thứ tự với các hướng khác nhau
Đường thẳng với vận tốc chậm
Đường parabol
Đường parabol tù
Bơm cánh trượt KHÔNG phù hợp để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt
40cP
5000cP
1500cP
20cP
Màng chắn giúp đo lưu lượng chất lỏng thông qua biến thiên của
Thế năng riêng mất mát
Thế năng riêng động lực
hế năng riêng hình học
Thế năng riêng áp suất
Thế năng riêng vận tốc
Năng suất bơm pít tông tác dụng đơn KHÔNG phụ thuộc yếu tố nào
Đường kính pít tông
Khoảng chạy
Số vòng quay của trục
Lượng khí trong xy lanh
Đường kính cán pít tông
Tỷ lệ giữa lưu lượng cực đại và lưu lượng trung bình của bơm pít tông tác dụng đơn truyền động bằng tay biên quay bằng
π/2
3π/2
3π/4
π/4
π
Phương pháp nghiên cứu quá trình và thiết bị bằng mô hình … được gọi là phương pháp mô phỏng
Toán học
. Thực nghiệm
. Thống kê
Lý thuyết
Động học
Lựa chọn phương án KHÔNG đúng khi bơm cánh trượt hoạt động
Vùng hút thay đổi theo chiều quay của rôto
Trục rôto đặt lệch với tâm của vỏ bơm
Cơ chế làm việc là thay đổi thể tích
ực ly tâm làm các cánh trượt văng ra
Tổng thể tích các khoang trong bơm thay đổi liên tục tuần hoàn
Vận tốc của chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy bình tỷ lệ như thế nào với chiều cao H của mực chất lỏng trong bình
H^1/2
1/H
H
1/H^1/2
Quan hệ hàm số giữa 5 biến số của một quá trình mà các biến số này có 3 đơn vị cơ bản của thứ nguyên thì có thể lập … tích lũy thừa không thứ nguyên của các biến số.
1
4
2
3
Phương pháp phân tích thứ nguyên cho phép
Lập nên các chuẩn số từ các đại lượng tham gia vào quá trình
Xác định các đại lượng tham gia vào quá trình
iến đổi quan hệ giữa các chuẩn số từ dạng phương trình vi phân về dạng tham số
Xác định dạng hàm phương trình chuẩn số mô tả quá trình
Lập phương trình chuẩn số
Bơm nào phù hợp để vận chuyển huyền phù loãng năng suất cao?
. Bơm răng khía
Bơm ly tâm một cấp
. Bơm cánh trượt
Bơm xoáy lốc
Bơm tuabin
Phương trình vi phân cân bằng Euler áp dụng được cho bao nhiêu trường hợp trong các trường hợp sau:
Chất lỏng đứng yên trong bình chứa
chất lỏng chuyển động trong bình chứa
chất lỏng chuyển động thẳng đều cùng bình chứa
hất lỏng quay tròn đều cùng bình chứa
chất lỏng rơi tự do cùng bình chứa
Loại pít-tông nào KHÔNG cùng cách phân loại với những loại còn lại
Bơm vi sai
. Bơm tác dụng ba
Bơm tác dụng kép
. Bơm tác dụng đơn
Bơm tác dụng bằng hơi
Lực ma sát giữa các lớp chất lỏng Newton KHÔNG phụ thuộc vào
Bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏn
Gradient vận tốc
Độ nhớt của chất lỏng
Áp suất chất lỏng
Năng lượng chứa trong chất lỏng đứng yên tĩnh trên một đơn vị trọng lượng (thế năng riêng)
J/kg
J/mol
J/N
. J/m³
Tỉ lệ giữa hai đại lượng giống nhau tại hai điểm khác nhau của cùng một hệ thống gọi là
Định số đa hệ
Hằng số đồng dạng
Định số đơn hệ
Chuẩn số đồng dạng phức tạp
Định số đồng dạng
Ưu điểm của bơm ly tâm so với bơm pít-tông là gì?
Lưu lượng đều đặn, có khả năng tự hút và có năng suất lớn
Năng suất lớn, hiệu suất cao và có áp suất toàn phần lớn
Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn và có năng suất lớn
Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn và có áp suất toàn phần lớn
E. Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn và có hiệu suất lớn
Điểm làm việc thích hợp của bơm ly tâm là giao điểm của:
Đường biểu diễn hiệu suất và đặc tuyến của bơm
Đặc tuyến mạng ống và đặc tuyến của bơm
Đặc tuyến của bơm và đường đặc tuyến làm việc
Đặc tuyến của bơm và đường biểu diễn công suất
Mô tả đúng với bơm xoáy lốc là:
Có khả năng tạo ra cột áp nhỏ, năng suất thấp
Chất lỏng vào theo phương pháp tuyến và ra theo phương tiếp tuyến với vỏ bơm
Tất cả chất lỏng văng ra sẽ được đẩy vào hốc của bánh guồng
Chất lỏng tự chui vào trong hốc của bánh guồng để tăng áp suất
Lực ly tâm tạo ra áp suất toàn phần của bơm
Năng suất bơm pít-tông tác dụng đơn KHÔNG phụ thuộc yếu tố nào:
Số vòng quay của trục
Khoảng chạy
Đường kính pít-tông
Đường kính cán pít-tông
Đường kính tương đương là:
Bằng bán kính dòng chảy
Bằng 4 lần bán kính thủy lực
Bằng bán kính hình tròn có cùng diện tích với tiết diện ống
Bằng 2 lần bán kính thủy lực
ỉ lệ giữa đại lượng giống nhau tại hai điểm khác nhau của cùng một hệ thống gọi là:
Định số đồng dạng
Chuẩn số đồng dạng phức tạp
Hằng số đồng dạng
Định số đơn hệ
Hướng dẫn nào KHÔNG phù hợp khi lắp ghép bơm chân không loại vòng chất lỏng trong hệ thống
Đường dẫn khí thoát ra ở trên nắp thùng chứa chất lỏng tuần hoàn lại
Đường ống đẩy của bơm nối với thùng chứa chất lỏng tuần hoàn lại
Đường ống hút của bơm nối với thùng dãn kh
Đường dẫn chất lỏng mới bổ sung vào bơm không nối với đường ống hút
Chất lỏng tuần hoàn đi vào đường ống đẩy của bơm để tuần hoàn lại
Ghép bơm song song để
Giảm áp suất
Đưa chất lỏng đi xa
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống lớn
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống bé
D. Tăng áp suất do bơm tạo ra
Nếu giảm đường kính ống pezomet đầu hở, mực nước trong ống sẽ
Không thay đổi nếu đo áp suất chất lỏng đứng yên, tăng lên nếu đo áp suất dòng chảy
Giảm đi
Không thay đổi nếu đo áp suất chất lỏng đứng yên, giảm đi nếu đo áp suất dòng chảy
Không thay đổi
Tăng lên
Hai nhánh của áp kế chữ U đo áp suất dư trong bình chứa khí cần phải
Hướng lên trên
Dài bằng nhau
C. Có tiết diện không đổ
Hướng lên trên và vuông góc với mặt đất
Máy ép thủy lực cấu tạo từ hai xy lanh kích thước D x H và d x h (đường kính x chiều cao) có khả năng khuếch đại lực lên … lần:
D²/d²
D.H)/(d.h)
D/d
. H²/h²
Vận tốc trung bình của chất lỏng bằng lưu lượng thể tích chia cho tiết diện ống dẫn khí khi
Dòng chất lỏng choán đầy ống dẫn
Chất lỏng không chịu nén
Dòng chảy ổn định
Vận tốc của các phần tử chất lỏng trên tiết diện ngang của ống như nhau
Công suất trên trục của bơm được tính bằng
Công suất hữu ích cộng thêm phần năng lượng tổn thất do ma sát trong bơm
. Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hệ số hữu íc
Công suất hữu ích chia cho hiệu suất
Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm cộng thêm lượng tổn thất do ma sát trong bơm
Tích số giữa áp suất toàn phần và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hiệu suất hữu ích
Lưu lượng chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy bình tỉ lệ thuận với
Đường kính lỗ
Chiều cao mực nước chất lỏng trong bình
. Hệ số thắt dòng
Chênh lệch áp suất trên bề mặt thoáng và miệng lỗ
Chuẩn số biểu thị ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh lên dòng chảy là:
Fr = w²/gl
Ga = gl³/v²
Ho = wτ/l
Eu = Δp/(ρw²)
Re = w.l.ρ/μ
Có thể dự đoán dạng chuyển động của dòng chảy thông qua giá trị của
chuẩn số Re = w.l.p/𝝁 với l là
Bán kính thủy lực
Chu vi thấm ướt của ống
Kích thước đặc trưng của ống dẫn
Chiều dài dòng chảy
ường kính tương đương
Chiều cao hút của bơm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau:
áp suất thùng chứa,
trở lực trên ống hút
nhiệt độ chất lỏng
vận tốc của chất lỏng
quán tính của chất lỏng?
Trường hợp nào sau đây không áp dụng được hệ phương trình vi phân chuyển động của Euler cho chất lỏng:
Chất lỏng ở chế độ chảy dòng
Chất lỏng đứng yên
Chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng thực
Chất lỏng chảy ổn định
Một bình kín có áp suất dư được nối thông với một bình hở, cả 2 bình chứa
cùng một loại chất lỏng. So sánh chiều cao mực chất lỏng của 2 bình?
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Chiều cao mực chất lỏng trong hai bình bằng nhau
Còn phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng
Chiều cao mực chất lỏng ở bình kín lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình hở
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn hoặc bằng chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Bơm chân không thuộc loại thiết bị nào sau đâ
Bơm ly tâm
Quạt thổi khí
Thiết bị loại bỏ khí, hơi hay hỗn hợp khí – lỏng trong một không gian khép kín
Bơm pít-tông
Năng lượng riêng toàn phần của chất lỏng lý tưởng chuyển động ổn định bằng tổng của … và một đại lượng không đổi.
Thế năng riêng áp suất, động năng và thế năng riêng mất mát
hế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và động năng
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và chiều cao pezomet
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng vận tốc và thế năng riêng tuyệt đối
Chọn phát biểu SAI về đồng dạng trong quá trình thiết bị công nghệ hóa
học
Hai tam giác đồng dạng hình học với nhau nếu tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng của
chúng bằng nhau
Hai tam giác đồng dạng hình học với nhau nếu tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng của
chúng bằng nhau
Chọn phát biểu sai:
Phân tích thứ nguyên chỉ dựa vào qui luật toán học để lập các chuẩn số độc lập
mà không cần phân tích các quy luật của quá trình. Sau đó phải tiến hành thực nghiệm
mới có được quan hệ hàm số giữa các biến không thứ nguyên
.
Độ nhớt của chất lỏng thực là do
Lực cản của các lớp chất lỏng
Lực quán tính của các phần tử chất lỏng
Lực ma sát nội của các lớp chất lỏng
Cả ba ý trên
Tính nhớt của chất lỏng thực là do
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đố
Ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng không chuyển động
Năng suất của bơm là
Thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn vị thời gian
Khối lượng chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy
Thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy
Lượng chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn vị thời gian
Hệ số cao tốc (quay nhanh) ns của bơm thường dùng để:
Tính toán các thông số làm việc của bơm
Phân loại và lựa chọn bơm cho phù hợp
Làm cơ sở để thiết kế bơm
Cả ba ý trên
Phương trình Bernoulli áp dụng cho:
Chất lỏng giọt thực
Chất lỏng thực và chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng khí (hơi) thực
Nước nguyên chất có trọng lượng riêng là
𝜌 = 9810 N/m³
𝜌 = 1000 N/m
𝜌 = 10 g/ml
Cả ba ý trên
Nước nguyên chất có khối lượng riêng là:
𝜌 = 9810 N/m
𝜌 = 1000 kg/m³
𝜌 = 10 g/ml
Độ nhớt của chất lỏng thực phụ thuộc vào:
Bản chất của chất lỏng
Nhiệt độ của các phần tử chất lỏng
Áp suất của các lớp chất lỏng
Cả ba ý trên
Áp suất dư là áp suất so với áp suất khí quyển và có trị số:
Bé hơn áp suất khí quyển
Bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển
Cả ba phương án trên
Lưu lượng của dòng chất lỏng là lượng lưu chất chuyển động qua
Một tiết diện dọc của ống dẫn trong một đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của ống dẫn
Một tiết diện dọc và ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian
Trong thực tế công nghiệp, chất lỏng có thể chuyển động theo chế độ chảy tầng khi
Chuẩn số Re < 2320
Chuẩn số Re < 2310
Chuẩn số Re < 2330
Chuẩn số Re < 2120
Nhóm máy công tác là các máy
Bơm
Quạt
Máy nén
Cả ba phương án trên
Nguyên lý thể tích là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Nguyên lý cánh nâng là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy né
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Chiều cao nâng hình học H1 = Zđ + Zh của bơm
hiều cao nâng hình học Zh (chiều cao hút của bơm)
Chiều cao nâng hình học Zđ (chiều cao đẩy của bơm)
Độ cao của bơm
Chất lỏng thực là chất lỏng có tính chất
Không có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và chịu nén ép
Không có tính nhớt và chịu nén ép
Bơm bánh răng thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình (đến khoảng 200 at)
Trung bình đến cao và rất cao (đến 1000 at)
Thấp (đến 100 at)
Cao (trên 500 at)
Nguyên lý phun tia là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
. Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Các thông số đặc trưng của bơm là:
Lưu lượng Q và chiều cao áp lực H
Hiệu suất của bơm
Công suất của bơm
Cả ba phương án trên
Nguyên lý ly tâm là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
. Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Bơm, Quạt
Hiệu suất của bơm
Bơm càng lớn thì hiệu suất càng thấp
Bơm cùng chủng loại có cùng giá trị hiệu suất
Bơm càng lớn thì hiệu suất càng cao
Bơm càng bé thì hiệu suất càng cao
Bơm pít-tông đơn hoạt động theo nguyên lý
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
. Nguyên lý phun tia
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải vận tốc
Thấp đến trung bình
. Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải áp suất
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Định luật tỷ lệ cho bơm ly tâm: khi số vòng quay bơm ly tâm trong quá trình làm việc thay đổi thì:
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi, và công suất bơm N cũng thay đổi theo
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi nhưng công suất bơm N không thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi nhưng công suất bơm N thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi và công suất bơm N cũng không thay đổi
Bơm trục vít thường dùng để bơm các chất lỏng giọt có
. Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Số vòng quay của trục chính của bơm bánh răng trong một phút thường là
Trung bình đến rất cao
. Thấp
Cao và rất cao
Trung bình
ơm pít-tông đơn có đường kính xy lanh là 80mm và hành trình của pít-tông là 100mm. Khi trục chính của bơm quay được 1000 vòng thì thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu lít (giả sử hiệu suất là 100%)?
5,024 x 10^3
0,5024 x 10^3
0,005024 x 10^3
50,24 x 10^3
Bơm làm việc theo nguyên lý ly tâm
Có khả năng tự hút, không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
. Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút nhưng làm việc ngay được
Bơm làm việc theo nguyên lý thể tích:
Có khả năng tự hút, không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút nhưng làm việc ngay được
Chiều cao hút của bơm ly tâm trong thực tế tốt nhất là:
>= 6m
<= 6m
> 6m
< 10m
Chiều cao hút của bơm ly tâm theo lý thuyết là:
≤ 10m
> 10m
< 10m
≥ 10m
Ghép bơm ly tâm song song nhằm mục đích:
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
. Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Theo lý thuyết chiều cao hút của bơm ly tâm:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống bơm biểu thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và công suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và áp suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
D. Cả ba đáp án trê
hép bơm ly tâm nối tiếp có mục đíc
Tăng cột áp và giảm lưu lượng
Giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Tăng cột áp và tăng lưu lượng
Quạt ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Mục đích của việc xây dựng đặc tuyến thực của bơm ly tâm là:
Xác định lưu lượng Q và chiều cao áp lực H ứng với số vòng quay n không đổi
Xác định lưu lượng Q và công suất N ứng với số vòng quay n không đổi
Xác định chiều cao áp lực H và công suất N ứng với số vòng quay n không đổ
. Xác định lưu lượng Q, chiều cao áp lực H và công suất N ứng với số vòng quay n không đổi
Đặc tuyến thực của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách
Xác định các thông số của bơm bằng thực nghiệm
Xác định thông số thực nghiệm bằng lý thuyết
Cả ba phương án
Tính toán gián tiếp các thông số của bơm qua nội suy các tham số lý thuyết
Đặc tuyến tổ hợp của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
A. Xác định đặc tuyến lý thuyết tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H để có đường cong có hiệu suất: 𝜂 = const
Xác định đặc tuyến thực tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H để có đường cong có hiệu suất: 𝜂 = const
Xác định đặc tuyến thiết kế tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H để có đường cong có hiệu suất: 𝜂 = const
Xác định đặc tuyến mạng đường ống tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H để có đường cong có hiệu suất: 𝜂 = const
Đặc tuyến lý thuyết của bơm ly tâm biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa
Chiều cao áp lực Hlt và công suất bơm N
Chiều cao áp lực Hlt và lưu lượng Q
Chiều cao áp lực Hlt∞ và lưu lượng Q
Công suất bơm N và lưu lượng Q
Trong thực tế, người ta lắp đặt bơm ly tâm theo cách nào sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của bơm
Cả hai phương án B và C
Đặc tuyến của ống dẫn trong hệ thống quạt là:
Tổn thất áp lực trong ống đẩy của quạt
Tổn thất áp lực trong ống hút của quạt
Tổn thất áp lực trong hệ ống dẫn
Cả ba phương án trên
Điểm làm việc thích hợp của quạt đối với mạng đường ống là:
Giao điểm hai đường đặc tuyến lý thuyết của quạt và đặc tuyến mạng đường ống
Giao điểm hai đường đặc tuyến thiết kế của quạt và đặc tuyến mạng đường ống
Giao điểm hai đường đặc tuyến thực của quạt và đặc tuyến mạng đường ống
Giao điểm hai đường đặc tuyến tổ hợp của quạt và đặc tuyến mạng đường ống
Ghép quạt ly tâm song song:
Bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp với mạng đường ống đơn giản, ít rẽ nhánh, ít góc quanh
Thích hợp cho hệ thống có đường đặc tuyến mạng đường ống thoả
Cả ba phương án trên
rong thực tế, người ta không điều chỉnh quạt ly tâm theo cách nào sau đây:
Tiết lưu trên ống hút
Dẫn chất khí ngược lại ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng
Thay đổi số vòng quay của guồng động
Phương trình cột áp của hệ thống II – f(Q) có dạng:
Đường thẳng bậc nhất
Đường cong bậc ba
Đường cong bậc hai
Đường thẳng bậc một và song song với trục hoành (Q)
Bơm pít-tông đơn trong một chu kỳ hoạt động của pít-tông
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện một lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện hai lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Bơm pít-tông đơn có đường kính xy lanh là 50mm và hành trình của pít-tông là 75mm. Khi trục chính của bơm quay được 10000 vòng thì thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu:
1,4718 x 10³
14,718 x 10³
0,014718 x 10³
147,18 x 10³
Khi lưu chất (chất lỏng) qua máy công tác thì lưu chất
Cho và nhận năng lượng
Cho năng lượng
Nhận năng lượng
Không cho không nhận năng lượng
Bơm pít-tông kép trong một chu kỳ hoạt động của pít-tông:
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện một lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện hai lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình đẩy
rong một chu kỳ hoạt động của bơm pít-tông kép, pít-tông chịu lực tác động:
Hai phía
Một phía
Một nửa chu kỳ chịu lực một phía, một nửa chu kỳ chịu lực từ hai phía
Một nửa chu kỳ không chịu lực, một nửa chu kỳ chịu lực từ một phía
Bơm bánh răng thường dùng để bơm chất lỏng có
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Huyền phù có độ nhớt thấp
Hiện tượng xâm thực của bơm ly tâm là do
Do quá trình ma sát bào mòn các kết cấu kim loại tạo ra do sự rung động
Do quá trình chuyển trạng thái của khí xảy ra trong lòng chất lỏng rất nhanh, đột ngột dẫn đến sự va đập thủy lực, bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bay hơi - ngưng tụ - hòa tan khí xảy ra rất nhanh gây ra tiếng ồn
Bơm trục vít thường có năng suất
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Thấp đến rất cao
Tính nhớt của chất lỏng là do:
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đố
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng không chuyển động
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Quá trình hút lưu thể trong nguyên lý thể tích là do:
Buồng công tác thay đổi thể tích
Buồng công tác thay đổi thể tích từ bé đến lớn
rong nguyên lý phun tia:
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí hoặc chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí
Cả ba phương án trên
Trong nguyên lý ly tâm, xét một phần tử lưu thể có khối lượng dm trong kênh giới hạn bởi mặt cong r và (r+dr), phần tử dm sẽ chịu tác dụng của các lực nào:
Lực ly tâm dR
Lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR, lực hướng tâm dF và lực ma sát
Công suất của bơm
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q và cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn hữu ích trên trục bơm
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục
Hiệu số áp suất ở hai đầu đường ống của bơm
Áp suất ở đầu đường ống hút của bơm
Áp suất ở đầu đường ống đẩy của bơm
Áp suất của bơm
Trở lực của đường ống dẫn chất lỏng là do
Chất lỏng chuyển động ngược gây ra
Chất lỏng thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ma sát với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
. Chất lỏng chuyển động ngược với th‡nh ống và thay đổi hướng chuyển động g‚y
ra
Khi ghép 2 bơm li tâm song song thì công suất của mỗi bơm khi làm
việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riÍng rẽ;
Bé hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riÍng rẽ;
Bằng cÙng suất của mỗi bơm khi làm việc riÍng rẽ ;
Lớn hơn 2 lần cÙng suất của mỗi bơm khi làm việc riÍng rẽ;
Khi ghép 2 quạt ly tâm nối tiếp thì công suất của mỗi quạt khi làm việc
trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi quạt khi l‡m việc riÍng rẽ;
Bé hơn công suất của mỗi quạt khi l‡m việc riÍng rẽ;
Bằng cÙng suất của mỗi quạt khi l‡m việc riÍng rẽ
;
Lớn hơn 2 lần cÙng suất của mỗi quạt khi l‡m việc riÍng rẽ;
Vỏ bơm li tâm được chế tạo theo :
HÏnh xoắn ốc cÛ thiết diện nhỏ dần
HÏnh trụ cÛ thiết diện không đổi;
HÏnh xoắn ốc cÛ thiết diện lớn dần;
Phương án A và B;
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống quạt hiển thị mối quan hệ giữa
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và công suất cần thiết;
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và áp suất cần thiết;
Cả 3 phương án trên;
Trong thực tế người ta không điều chỉnh bơm ly tâm theo cách sau
đây:
Tiết lưu trong ống đẩy
Tiết lưu trên ống h˙t;
Thay đổi gÛc thiết bị hướng
Xoay để l‡m hẹp r„nh guồng động;
Ghép quạt li tâm song song nhằm mục đích
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng v‡ giữ nguyÍn ·p suất
Cần tăng lưu lượng v‡ giảm ·p suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất;
Ghép quạt li tâm nối tiếp nhằm mục đích:
. Cần tăng cột ·p v‡ giữ giảm lưu lượng;
Cần tăng cột ·p v‡ giữ nguyên lưu lượng
Cần giảm cột ·p v‡ giữ nguyÍn lưu lượng;
Cần tăng cột ·p v‡ cần tăng lưu lượng;
Tâm cánh guồng quạt ly tâm có áp suất:
. Dư;
Không thay đổi ·p suất;
Chân không
Điều chỉnh quạt ly tâm nhằm
Thay đổi đường đặc tÌnh của quạt
Thay đổi lưu lượng l‡m việc của Q của quạt;
Thay đổi ·p suất l‡m việc của quạt;
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta thường đặt quạt ly tâm theo cách sau đây
Đường kÌnh ống h˙t nhỏ hơn đường kÌnh miệng h˙t của quạt
Đường kÌnh ống h˙t lớn hơn đường kÌnh miệng h˙t của quạt;
. Đường kÌnh ống h˙t bằng đường kÌnh miệng h˙t của quạt;
Phương án B và C
Các công thức tính toán thiết kế của bơm ly tâm
CÛ thể ·p dụng cho quạt ly t‚m cÛ ·p suất thấp
CÛ thể ·p dụng cho quạt ly t‚m cÛ ·p suất trung bÏn
CÛ thể ·p dụng cho quạt ly t‚m cÛ ·p suất cao
Cả 3 ˝ trÍn;
Chiều cao áp lực của bơm
Là lượng tăng năng lượng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm
Là lượng tăng năng lượng riêng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống hút của bơm
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống đẩy của bơm
Nguyên lý phun tia là nguyên lý dựa trên cơ sở
Phương trình áp suất thủy tĩnh của chất lỏng
Phương trình cơ bản của tĩnh học chất lỏng
Định luật bảo toàn năng lượng của dòng lưu thể (phương trình Bernoulli
Phương trình dòng liên tục của chất lỏng
Trong nguyên lý cánh nâng, cánh guồng sẽ được:
Đặt song song với dòng lưu thể
Đặt vuông góc với dòng lưu thể
Đặt nghiêng một góc <90° so với dòng lưu thể
Cả 3 ý trên
. Để vẽ đặc tuyến thiết kế cho bơm ly tâm, người ta quy ước chỉ dùng bơm có góc 𝛽₂:
𝛽₂ ≤ 90°
𝛽₂ ≥ 90°
𝛽₂ < 90°
𝛽₂ > 90°
Phương trình đường đặc tuyến của mạng đường ống trong hệ thống bơ
Có dạng đường parabol và không đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường bậc nhất và không đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường parabol và đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường bậc nhất và đi qua gốc tọa độ
Hiệu suất của bơm:
Đặc trưng cho mức độ năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ năng lượng và cho biết sự khác biệt giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ năng lượng và cho biết công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Nhóm máy công tác làm việc theo nguyên lý
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng
. Bơm ly tâm trước khi khởi động thì người vận hành bơm:
Khởi động cho bơm làm việc ngay
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút và lượng chất lỏng trong thân bơm
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống đẩy vào thiết bị
Người ta thường phân loại bơm theo:
Công dụng của bơm
Phạm vi cột áp và lưu lượng sử dụng
Nguyên lý làm việc của bơm
Cả 3 ý trên
