wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là

a)

phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.

b)

tập thể hóa nông nghiệp.

c)

phát triển công nghiệp quốc phòng.

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

2.

Nhân dân Liên Xô tạm ngừng công cuộc xây dựng đất nước trong khi đang tiến hành kế hoạch 5 năm lần thứ ba vì

a)

các nước đế quốc bao vây, tấn công nên Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc.

b)

Liên xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước thời hạn.

c)

Liên xô chuyển sang kế hoạch xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

d)

phát xít Đức tấn công Liên Xô vào tháng 6/1941.

3.

Sau khi thành lập, có nhiều quốc gia công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ

a)

Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh.

b)

Liên Xô trở thành thị trường tiềm năng đối với các nước lớn.

c)

uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

d)

sự mâu thuẫn, đối địch.

4.

Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) bùng nổ đầu tiên ở nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Liên Xô.

c)

Mĩ.

d)

Anh.

5.

Một trong những nét nổi bật của tình hình các nước châu Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

các nước thắng trận thu được nhiều nguồn lợi nên giàu lên nhanh chóng.

b)

Anh vươn lên mạnh mẽ, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.

c)

các nước tư bản ở châu Âu bước vào thời kì ổn định và phát triển phồn vinh.

d)

các nước thắng trận và bại trận đều suy sụp về kinh tế, mất ổn định về chính trị - xã hội.

6.

Biện pháp nào được các nước Anh, Pháp, Mĩ áp dụng để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933)?

a)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít.

b)

Cải cách kinh tế - xã hội.

c)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

d)

Áp dụng Chính sách kinh tế mới (NEP).

7.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) là gì?

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Đẩy hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng thất nghiệp, đói khổ.

c)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần.

d)

Xã hội các nước tư bản không ổn định do các cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp.

8.

Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) bằng biện pháp nào?

a)

Giảm giá hàng hóa, bán cho nhân dân mua với hình thức trả góp.

b)

Đóng cửa các nhà máy, xí nghiệp, ngừng mọi hoạt động sản xuất.

c)

Phát xít hóa chế độ thống trị và phát động chiến tranh phân chia lại thế giới.

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để duy trì nền dân chủ đại nghị.

9.

Tình hình châu Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chịu tác động sâu sắc nhất bởi

a)

sự tan rã của đế quốc Áo - Hung và sự hình thành của một số quốc gia mới.

b)

sự vươn lên mạnh mẽ, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt của Mĩ.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt của Mĩ.

d)

hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.

10.

Có nhiều nguyên nhân khiến Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lựa chọn con đường phát xít hóa bộ máy chính quyền để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933), ngoại trừ việc các quốc gia này.

a)

không có hoặc có rất ít thuộc địa.

b)

thiếu vốn, thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

c)

có truyền thống quân phiệt, hiếu chiến.

d)

muốn duy trì nguyên trạng hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn.

11.

Người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ trúng cử Tổng thống 4 nhiệm kì liên tiếp là

a)

Ph. Ru-do-ven.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

B. Clin-ton.

d)

A. Lin-côn.

12.

Ở Mĩ, cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933), bắt đầu từ lĩnh vực

a)

công nghiệp quốc phòng.

b)

tài chính - ngân hàng.

c)

thương nghiệp.

d)

nông nghiệp.

13.

Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933), nước Mĩ đã áp dụng

a)

Chính sách mới.

b)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

c)

Kế hoạch Mác-san.

d)

Chính sách cộng sản thời chiến.

14.

Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ có điểm gì nổi bật?

a)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng.

b)

Trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế.

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

d)

Bị tàn phá nặng nề bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

15.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 -1933) ở Mĩ?

a)

Hàng hóa dư thừa,"cung" vượt "quá cầu".

b)

Sức mua của nhân dân giảm sút.

c)

Giai cấp tư sản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.

d)

Sự sụt giảm của giá dầu thô trên thế giới.

16.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của Chính sách mới do Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đề ra và thực hiện ở Mĩ?

a)

Khôi phục sản xuất, đưa nước Mĩ nhanh chóng thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế.

b)

Đưa nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

Giải quyết được nạn thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp.

d)

Góp phần giúp nước Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản.

17.

Nội dung nào phản ánh đúng về Chính sách mới do Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đề ra và thực hiện ở Mĩ?

a)

Bản chất Chính sách mới là tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lí, điều tiết nền kinh tế

b)

Đề ra và thực hiện trong bối cảnh kinh tế Mĩ bị Chiến tranh thế giới thứ nhất tàn phá nặng nề.

c)

Đạo luật phục hưng châu Âu là đạo luật quan trọng nhất trong Chính sách mới.

d)

Nội dung cơ bản của Chính sách mới là thả nổi nền kinh tế cho thị trường tự do điều chỉnh.

18.

Điểm mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á trong những năm 1919 - 1939?

a)

Phong trào cách mạng lan rộng khắp các khu vực: Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Nam Á và Tây Á.

b)

Xuất hiện con đường đấu tranh theo khuynh hướng VS

c)

Con đường đấu tranh theo khuynh hướng DCTS

d)

Các phong trào đấu tranh đều thắng lợi, đưa đến sự ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân.

19.

Điểm tương đồng trong phong trào đấu tranh cách mạng của các nước Đông Nam Á từ năm 1940 đến tháng 8/1945 là gì?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

b)

Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

c)

Chĩa mũi nhọn đấu tranh vào chủ nghĩa PX

d)

Các phong trào đấu tranh diễn ra dưới ngọn cờ “phò vua cứu nước”. 

20.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), những quốc gia đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Trung Quốc, Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

21.

Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939), các nước A, P thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm

a)

đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

b)

ngăn chặn Đức tấn công Ba Lan.

c)

chuẩn bị cho việc thành lập phe Đồng minh.

d)

khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

22.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là gì?

a)

Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

c)

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).

d)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

23.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Xta-lin-grát (tháng 2/1943) của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Đánh bại hoàn toàn phát xít Đức.

b)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

c)

Buộc Đức phải đầu hàng Đồng minh.

d)

Làm phá sản chiến tranh chớp nhoáng của Đức.

24.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.

b)

Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

c)

Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại.

d)

Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh.

25.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là:

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

Phát triển dịch vụ, thương mại.

c)

Phát triển du lịch.

d)

Phát triển công nghiệp nặng.

26.

Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941)?

a)

Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Cải cách xã hội như cải thiện điều kiện sống của công nhân và nông dân.

c)

Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Tồn tại những sự phân biệt đối xử dựa trên tầng lớp xã hội và nguồn gốc dân tộc.

27.

Sản lượng công nghiệp của Liên Xô (1936) đứng:

a)

Vị trí đầu thế giới.

b)

Vị trí thứ 2 thế giới.

c)

Vị trí thứ 3 châu Âu.

d)

Vị trí thứ 2 châu Âu.

28.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Thực hiện Chính sách mới.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

Tổ chức lại sản xuất.

d)

Phục hưng công nghiệp.

29.

Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào là trung tâm công nghiệp thương mại, tài chính quốc tế?

a)

Nước Đức.

b)

Nước Anh.

c)

Nước Mĩ.

d)

Nước Nhật.

30.

Thời kì hoàng kim nhất của nền kinh tế Mỹ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thập niên 40 của thế kỉ XX.

b)

Thập niên 20 của thế kỉ XX.

c)

Thập niên 30 của thế kỉ XX.

d)

Thập niên 10 của thế kỉ XX.

31.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực gì?

a)

Tháng 7 - 1929 trong lĩnh vực ngân hàng.

b)

Tháng 8 - 1929 trong lĩnh vực tài chính.

c)

Tháng 9 - 1929 trong lĩnh vực công nghiệp.

d)

Tháng 10 - 1929 trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

32.

Sau CTTG1, phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng vô sản.

b)

Xu hướng tư sản.

c)

Xu hướng thỏa hiệp.

d)

Phát triển song song tư sản và vô sản.

33.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?

a)

Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

c)

Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

34.

Khối phát xít bao gồm những quốc gia nào?

a)

Anh, Đức, Nhật Bản.

b)

Mĩ , Pháp, Anh

c)

Ý, Pháp, Mĩ

d)

Đức, Ý, Nhật

35.

Khối các nước tư bản dân chủ gồm những quốc gia nào?

a)

Đức, Ý, Nhật

b)

A, P, Mĩ

c)

Ý, Pháp,Mĩ

d)

Anh, Pháp, Nga

36.

Kẻ thù chung của hai khối các nước tư bản dân chủ và phát xít là:

a)

Liên Xô

b)

c)

Việt Nam

d)

TRung Quốc

37.

Tháng 1 – 1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập gồm những nước nào?

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức.

b)

Anh, I – ta – li – a, Nhật Bản.

c)

Đức, Mỹ, Trung Quốc.

d)

Xô-A-Mĩ

38.

Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?

a)

Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản.

b)

Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.

c)

Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt Nhật Bản.

d)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.

39.

Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

d)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.

40.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

a)

Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

d)

Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa

41.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

b)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

d)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại.

42.

Tháng 1/1942, mặt trận Đồng minh thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu.

b)

Trả thù sự tấn công của Nhật vào hạm đội Mỹ.

c)

Đoàn kết và tập hợp các lực lượng trên thế giới để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

Liên kết giữa khối phát xít và khối các nước đế quốc để chống Liên Xô.

43.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa 

a)

giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. 

b)

nông dân với địa chủ phong kiến. 

c)

nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp. 

d)

tư sản dân tộc Việt Nam với chính quyền thực dân. 

44.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây? 

a)

Hội Phục Việt. 

b)

Đảng Lập hiến. 

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Việt Nam Nghĩa đoàn.

45.

TTổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 – 1925? 

a)

Hội Phục Việt. 

b)

Đảng Lập hiến. 

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Việt Nam Nghĩa đoàn.

46.

Sự kiện nào được nhắc đến như “Chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân"? 

a)

Tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập (1923). 

b)

Vụ ám sát toàn quyền Méc-lanh của Phạm Hồng Thái (1924). 

c)

Phong trào đòi thả tự do cho Phan Bội Châu (1925). 

d)

Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926). 

47.

Cuộc đấu tranh của thợ máy Ba Son (8/1925) được coi là mốc đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam, vì có 

a)

mục tiêu kinh tế, chính trị và có quy mô rộng lớn. 

b)

mục tiêu kinh tế và chính trị rõ ràng, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế. 

c)

quy mô rộng lớn, tinh thần đấu tranh quyết liệt. 

d)

tổ chức, buộc Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi về kinh tế. 

48.

Tổ chức nào dưới đây được coi là tiền thân của ĐCS VN

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng. 

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

49.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Tập hợp lực lượng chuẩn bị vùng dậy đấu tranh.

c)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và ta sai để tự cứu lấy mình.

d)

Làm lực lượng chính của cách mạng Việt Nam.

50.

Tổ chức cách mạng nào theo khuynh hướng vô sản đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Tâm tâm xã.

b)

HVNCMTN

c)

TVCMĐ

d)

VNQDĐ

51.

Vì sao nói cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8 - 1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”?

a)

Vì đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô, mục tiêu chính trị và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

c)

Là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình.

d)

Là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức, lãnh đạo.