Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ 1 Vật Lí 12
Total questions: 66
Worksheet time: 1hrs 5mins
Sự chuyển thể của nước từ thể khí sang thể lỏng được gọi là hiện tượng
Đông đặc.
Nóng chảy
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 00C để chuyển thành nước hoàn toàn là
1360 kJ.
1360 J.
850 kJ.
850 J.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là
0 K và 100 K.
273 K và 373 K.
73 K và 32 K.
32 K và 212 K.
.
.
.
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là
13oC.
16oC.
20oC.
10oC.
Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là
độ không tuyệt đối và nhiệt độ nước đóng băng
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ điểm ba của nước.
độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Nội năng của một vật là
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng và thế năng của
Nếu thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Xác định độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh.
50 J.
30 J.
60 J.
70 J.
Khi truyền nhiệt lượng 8.106 J cho khí trong một xilanh hành trình thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,4 m3. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là
- 3,2.106 J.
6,4.106 J.
4,8.106 J.
3,2.106 J.
Hệ thức ∆U = A + Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Nhận công và tỏa nhiệt.
Nhận nhiệt và sinh công.
Tỏa nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và nội năng giảm.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là
Biến thế nguồn và cân điện tử.
Nhiệt lượng kế và cân điện tử.
Cân điện tử và nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế và cân điện tử.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hóa hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau?
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.
Thực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi.
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.
Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của một chất, phương án đo nhiệt hóa hơi riêng của nước có ưu điểm là nguyên liệu có sẵn, không độc hại,
nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hóa hơi cao
nhiệt hóa hơi riêng nhỏ.
nhiệt độ sôi cao.
dẫn điện tốt.
Đồ thị hình bên thể hiện quá trình tăng nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn khi được nung nóng. Thông tin nào sau đây về chất rắn là không đúng?
Chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ là 232 oC.
Đây là chất rắn kết tinh
Đây là chất rắn vô định hình.
Trong suốt quá trình nóng chảy nhiệt độ của chất không thay đổi
Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng
1125 J.
14580 J.
2250 J.
7290 J.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4.105 J/kg, của chì là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì?
1,6 kg.
1 kg.
16 kg.
160 kg.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Đồ thị thực nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như hình. Nhiệt dung riêng của nước ra từ thí nghiệm là
4200 J/kgK.
4180 J/kgK.
4256 J/kgK.
4010 J/kgK.
Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Khí giãn nở đẩy pít - tông từ vị trí (1) đến vị trí (2). Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q (Q > 0).
b) Khí dãn nở và nhận công A (A > 0).
c) Nội năng của khối khí giảm.
d) Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150 J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20 cm3 đến 30 cm3, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105 Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này giảm 145 J.
(a)
Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150 J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20 cm3 đến 30 cm3, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105 Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này giảm 145 J. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nhiệt độ đông đặc của nước là 0oC.
b) Nước bay hơi ở mọi nhiệt độ.
c) Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước ứng với thang nhiệt độ tuyệt đối là 0 K và 273 K.
d) Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở áp suất tiêu chuẩn là 2,23.106 J/kg. Nhiệt lượng làm hóa hơi 100 g nước ở nhiệt độ sôi là 2,23MJ.
(a)
Để tìm hiểu về các quá trình chuyển thể của ammonia (NH3), người ta đun nóng 500 gam ammonia lỏng ở nhiệt độ 210 K trong một cốc chịu nhiệt dưới áp suất chuẩn (1 atm). Biết rằng năng lượng nhiệt được cung cấp không đều đặn. Cho nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng của ammonia lần lượt là C = 4710 J/kgK, L = 1,37.106 J/kg. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của ammonia theo thời gian, người ta thu được đồ thị như hình bên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nhiệt độ sôi của ammonia là 5130C.
b) Cần được cung cấp 685 kJ nhiệt lượng để 500 g ammonia hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
c) Khoảng cách giữa phân tử ammonia từ thời điểm 0 đến thời điểm t1 lớn hơn khoảng cách của các phân tử ammonia từ thời điểm t2 đến thời điểm t3.
d) Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng ammonia nói trên kể từ khi bắt đầu đun đến thời điểm t2 lớn hơn 760 kJ.
(a)
Câu 1: Tấm thu năng lượng TINOX được sử dụng trong các máy nước nóng năng lượng Mặt Trời hiện nay có thể hấp thụ 96% năng lượng bức xạ từ Mặt Trời. Một máy nước nóng sử dụng 2 tấm thu năng lượng có kích thước mỗi tấm là 2000 mm x 1250 mm. Biết rằng cường độ bức xạ Mặt Trời thu được trên Trái Đất vào buổi trưa là khoảng 1000 W/m2. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Trong bình làm nóng có chứa m =150 kg nước thì nhiệt độ của nước trong bình tăng thêm ∆t0C.
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Có sự chuyển hóa năng lượng từ quang năng sang nhiệt năng.
b) Nội năng của nước tăng.
c) Khi máy trên hoạt động trong 2 giờ buổi trưa thì năng lượng mà máy chuyển hóa được thành nhiệt năng là 17,28 MJ.
d) Nhiệt độ mà nước tăng thêm là 54,9oC.
(a)
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
chất khí.
chất rắn, lỏng và khí.
chất lỏng.
chất rắn.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g là
136.103 J
273.103 J
68.103 J
36.103 J
Biết nhiệt độ sôi nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 1000C, 4200J/Kg.K và 2,3.106J/Kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 2kg nước ở 200C là
2,636.106J
5,272.106J
26,36.106J
52,72.106J
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.
Đổi đơn vị 320C ra đơn vị độ K?
320C = 350K
320C = 305K
320C = 35K
320C = 530K
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ?
Tỏa nhiệt và nhận công.
Tỏa nhiệt và sinh công.
Nhận nhiệt và nhận công.
Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.
Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
giảm 55kJ.
tăng 55kJ.
không thay đổi.
tăng 245kJ.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g=9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J)
Jun trên độ (J/ độ).
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.
4,54 kg
5,63kg
0,563kg
0,454 kg
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
kJ
calo
N/m2
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g là
136.103 J
273.103 J
68.103 J
36.103 J
(a)
(a)
Cho các phát biểu sau:
a. Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
b. Khi hai vật cùng nhiệt độ, không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng
c. Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật
d. Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt lượng
(a)
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào nước. Miếng đồng nguội đi từ 80∘C đến 10∘C. Lấy cCu = 380 J/kg. K
a. Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 588000 J. S
b. Tỉ số giữa độ lớn nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1.
c. Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 53200 J.
d. Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm 63, 33∘C
(a)
Quá trình chất rắn chuyển thành chất khí là quá trình
nóng chảy
hoá hơi
thăng hoa
ngưng tụ
Quá trình chuyển thể ngược lại với nóng chảy là
hoá hơi
nóng chảy
ngưng kết
đông đặc
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt celsius là :
K
0F
0N
0C
Điểm nóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0K và 100K
273K và 373K
73K và 32K
32K và 212K
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích của vật.
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật
không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước nhưng không có oát kế để xác định công suất của dòng điện. Để đo được công suất, học sinh đó lựa chọn thiết bị thay thế nào sau đây ?
Sử dụng Ampe kế.
Sử dụng ampe kế và vôn kế.
Sử dụng điện kế.
Sử dụng ampe kế và biến trở.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở trong bình nhiệt lượng kế.
Đồ thị (1).
Đồ thị (2)
Đồ thị (3).
Đồ thị (4).
Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể:
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
.
.
.
.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100∘C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0∘C
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K cho biết điều gì?
Muốn làm cho 1 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200 J.
Muốn làm cho 1 g nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200 J.
Muốn làm cho 10 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 4200 J.
Muốn làm cho 1 kg nước nóng thêm 10C cần truyền cho nước một nhiệt lượng là 420 J.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng là
4210 K.
100C.
6100C.
610 K.
-600 J
1400 J
600J
-1400 J
9,25 K.
8,15 K.
7,15 K.
9,18 K
776 W
796 W
786 W
876 W
(a)
(a)
(a)
(a)
