Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 12
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 6mins
Chọn đáp án đúng. Chất khí có
lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.
hình dạng xác định.
lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
thể tích riêng xác định.
Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
mô hình động học phân tử.
thuyết động lực học phân tử.
mô hình động lực học phân tử.
thuyết cấu tạo phân tử.
Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ
rắn sang lỏng.
rắn sang khí.
lỏng sang rắn.
lỏng sang khí.
Qúa trình chuyển từ thể răn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Sự sôi của chất là
sự hóa hơi của các chất ở mọi nhiệt độ.
sự hóa hơi của chất xảy ra trên bề mặt chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.
sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm nào về cấu tạo chất?
Dựa trên quan điểm chất có cấu tạo liên tục.
Dựa trên quan điểm chất có cấu tạo gián đoạn.
Dựa trên cả hai quan điểm là chất có cấu tạo liên tục và gián đoạn.
Dựa trên quan điểm về sự bền vững của các phân tử.
Nội dung thí nghiệm Brown là quan sát
hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
chuyển động của
Nội dung thí nghiệm Brown là quan sát
hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
chuyển động của cánh hoa.
Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử. Giữa các phân tử
có cả lực hút và lực đẩy.
chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
chỉ có lực đẩy.
chỉ có lực hút.
Chọn phát biểu đúng. Chất rắn
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.
có lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
không có hình dạng xác định.
không có thể tích riêng xác định.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ và khối lượng.
Nội năng là
tổng động năng và thế năng phân tử cấu tạo nên vật
tổng của động năng và thế năng của vật.
tổng động lượng và thế năng phân tử cấu tạo nên vật.
tích của động năng và thế năng phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn phát biểu đúng. Để làm thay đổi nội năng của một vật thì
chỉ có truyền nhiệt.
chỉ có thực hiện công.
truyền nhiệt và thực hiện công.
làm thay đổi tốc độ của vật.
Nguyên lý I của nhiệt động lực học là vận dụng định luật nào sau đây?
Định luật bảo toàn động năng.
Định luật bảo toàn cơ năng.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Các định luật Niu-tơn.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q -A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật tr
Nhiệt lượng của vật bằng không khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt.
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Trong quá trình thực hiện công,...(1)... từ dạng năng lượng khác (ví dụ cơ năng chẳng hạn) sang...(2)... Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp.
(1) không có sự chuyển hóa; (2) nội năng.
(1) có sự chuyển hóa; (2) hóa năng.
(1) không có sự chuyền hóa; (2) hóa năng.
(1) có sự chuyển hóa; (2) nội năng.
Phần năng lượng nhiệt mà vật này truyền cho vật kia hoặc vật này nhận từ vật kia gọi là
nội năng.
thế năng.
nhiệt độ.
nhiệt lượng.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
00C.
2730C.
273 K.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
khác không và thế năng của chúng là tối thiểu.
bằng không và thế năng của chúng cũng bằng không.
bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
khác không và thế năng của chúng bằng không.
Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
T(K) = t(0C) − 273,16.
T(K) = t(0C) − 273,15.
T(K) = t(0C) + 273,16.
T(K) = t(0C) + 273,15.
Trong thang nhiệt độ Celsius (áp suất tiêu chuẩn), nước sối ở
us sang thang Kelvin?
T(K) = t(0C) − 273,16.
T(K) = t(0C) − 273,15.
T(K) = t(0C) + 273,16.
T(K) = t(0C) + 273,15.
Trong thang nhiệt độ Celsius (áp suất tiêu chuẩn), nước sối ở
200C.
500C.
700C.
1000C.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ được đo bằng thang
Celsius trong đó 00C là độ không tuyệt đối.
Kelvin trong đó 273K là độ không tuyệt đối.
Kelvin trong đó 0K là độ không tuyệt đối.
Kelvin trong đó -273K là độ không tuyệt đối.
Các nhiệt kế thường dùng như nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân,. được chế tạo dựa trên
sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh chứa chất lỏng.
sự nở dài của cột chất lỏng trong ống thủy tinh.
sự nở dài của một thanh kim loại thẳng.
sự nở vì nhiệt của thể tích một lượng khí xác định ở áp suất không đổi.
Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là
độ không tuyệt đối và nhiệt độ nước đóng băng.
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ điểm ba của nước.
độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Người ta cho hai vật dẫn nhiệt A và B tiếp xúc với nhau, sau một thời gian khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có
cùng nhiệt độ.
cùng nội năng.
cùng năng lượng.
cùng nhiệt lượng.
Đại lượng cho biết Nhiệt lượng cần truyền cho 1kg một chất để nhiệt độ chất đó tăng thêm 10C là
nhiệt dung riêng.
nhiệt độ.
nhiệt lượng.
nội năng.
Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng trong khi thiết kế
các hệ thống điều khiển từ xa.
hệ thống giảm áp.
các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
các hệ thống giảm xóc.
Chất nào
Chất nào sau đây có nhiệt dung riêng lớn nhất?
Nước.
Alkohol.
Dầu.
Sắt.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho m(kg) vật liệu có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng nhiệt độ từ t1 lên tới t2 là
Q = mc(t2 - t1).
Q = mc(t2 + t1).
Q = mc(t2.t1).
Q = mc(t2/t1).
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Đèn cồn.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước bằng thí nghiệm, không cần đo đại lượng nào sau đây?
Khối lượng nước.
Công suất dòng điện.
Thời gian đun nước.
Nhiệt độ nước sau khi đun.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức nào sau đây?
c=Pm∆T.
c=m.∆TP.∆τ.
c=P.∆Tm.∆τ.
c=P.∆τm.∆T.
Đơn vị nhiệt dung riêng là
Jun (J).
Jun trên Kilôgam (J/kg).
Jun trên Kilôgam độ (J/kg.K).
Jun trên độ (J/K).
Nhiệt lượng cần truyền cho vật từ lúc vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.
không phụ thuộc vào khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất làm vật.
phụ thuộc vào khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s.
J/ kg.K.
J/ kg.
kg/J.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được xác định
λ = Q.m.
λ = Q + m.
λ = Q - m.
λ = Qm.
làm nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được xác định
λ = Q.m.
λ = Q + m.
λ = Q - m.
λ = Qm.
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu đúc.
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc.
Nhiệt dung của vật liệu đúc.
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?
Oát kế.
Nhiệt lượng kế.
Đồng hồ bấm giây.
Thước mét.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là
b, a, c, d, e.
b, d, e, c, a.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy của nước đá. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính theo công thức: λH2O=P.τMm . Gía trị P.τM là
nhiệt độ của nước đá tại điểm M.
công suất của dòng điện qua điện trở trong thời gian τM
nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở toả ra trong thời gian τM.
công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
phụ thuộc vào khối lượng và thể tích
độ không đổi
phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần
để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ bất kỳ.
để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi ở nhiệt độ xác định.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho một lượng chất lỏng có khối lượng m để làm hóa hơi hoàn toàn chất lỏng đó ở nhiệt độ không đổi. Nhiệt hóa hơi riêng L của chất lỏng đó được xác định
Q=γ.m.
L=Qm.
Q = L.m.
L=mQ.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Đèn cồn.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước
khối lượng và thể tích của khối chất lỏng.
nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đó.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
Sự tạo thành gió.
Đường tan vào nước.
Sự khuếch tán mùi hương nước hoa trong không khí.
Quả bóng bay dù được buộc chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
khoảng cách giữa các phân tử khí cách xa nhau.
các phân tử chất khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường đựng trong bình kín.
Bằng chứng nào sau đây cho thấy giữa các nguyên tử có khoảng cách?
Nước nóng trong ấm bay hơi.
Quả bóng cao su được bơm càng căng thì bay lên càng cao.
Trộn 50 ml rượu vào 50 ml nước ta thu được hỗn hợp rượu - nước chưa tới 100 ml.
Ta không thể bỏ nhiều viên sỏi vào bình thủy tinh chứa nước.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Khí thực hiện công trong quá trình nhiệt lượng mà khí nhận được
lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
bằng độ tăng nội năng của khí.
bằng 0
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị
120 J.
100 J.
80 J.
60 J.
Nội năng của khối khí xác định tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã
sinh công là 40J.
nhận công là 20J.
thực hiện công là 20J.
nhận công là 40J.
ối khí xác định tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã
sinh công là 40J.
nhận công là 20J.
thực hiện công là 20J.
nhận công là 40J.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do nội năng của chất khí
tăng lên.
giảm xuống.
không thay đổi.
bị mất đi.
Nito lỏng sôi ở −195,81 oC. Nhiệt độ này ở nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt giai Kelvin tương ứng là
-320,46oF và 67,3 K.
-120, 46 oF và 77,3 K.
-320,46oF và 77,3 K.
-120, 46 oF và 67,3 K
Người ta cho hai vật dẫn nhiệt A và B tiếp xúc với nhau, sau một thời gian khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có cùng
nhiệt độ.
nội năng.
năng lượng.
nhiệt lượng.
Nhiệt độ đông đặc của rượu là −117oC, của thủy ngân là −38,83oC. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục ∘C rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường −50oC.
Một vật được làm lạnh từ 100oC xuống 0oC. Vậy nhiệt độ của vật theo thang Kelvin đã giảm đi
100 K.
-100 K.
100oC.
-100oC.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không thể so sánh được nhiệt lượng cung cấp.
Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì nhiệt độ tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là
380 J/kg.K.
480 J/kg.K.
3800 J/kg.K.
880 J/kg.K.
Trộn 25 lít nước sôi với 75 lít nước ở 15oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ cuối cùng của nước sau khi pha là
63,25oC.
27,50oC.
36,25oC.
-27,50oC.
Cho bảng số liệu sau Chất Nước Sắt Đồng Chì Nhiệt độ nóng chảy (oC) 0 1535 1084 327 Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) 3,34.105 2,77.105 1,80.105 0,25.105 Phát biểu nào sau đây là đúng.
Cần nhiệt lượng 3,34.105 J để làm nóng chảy nước đá.
Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất.
Cần nhiệt lượng 1,8.105 J để làm nóng chảy 1kg đồng.
Cần nhiệt lượng 0,25.105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở 327oC.
Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn phụ thuộc vào
nhiệt độ của chất rắn và áp suất ngoài.
bản chất và nhiệt độ của chất rắn.
bản chất của chất rắn, nhiệt độ và áp suất ngoài.
bản chất của chất rắn.
Trong các hiên tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy
Thả cục nước đá vào cốc nước
Đốt ngọn đèn dầu
Đun nóng một nồi nước
Cho cốc nước vào tủ lạnh
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg. Khi người ta cung cấp một nhiệt lượng5,01.105 J thì có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá?
16,7 kg.
1,5kg.
8,35kg.
0,668kg.
Một động cơ nhiệt thực hiện một công 400J khi nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1kJ. Hiệu su
có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá?
16,7 kg.
1,5kg.
8,35kg.
0,668kg.
Một động cơ nhiệt thực hiện một công 400J khi nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1kJ. Hiệu suất của động cơ nhiệt là
< 25%
= 25%
> 40%
= 40%
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Điều đó có nghĩa là
mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
một kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
một kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.
18450 kJ.
26135 kJ.
84500 kJ.
804500 kJ.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Do hiện tượng đổ mồ hôi của
trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Do hiện tượng đổ mồ hôi của vật.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Chế tạo nến.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ đông.
Rèn thép trong lò.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Thời gian nước đá đông đặc từ phút nào:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18
Từ phút thứ 12 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12
Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của
chỉ quả bóng và của sân.
chỉ quả bóng và không khí.
chỉ mỗi sân và không khí.
quả bóng, mặt sân và không khí.
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào biểu diễn cho quá trình nung nóng khí trong bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình ?
U = 0.
U = A + Q.
U = Q.
U = A.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiên tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Hơ nóng một chiếc thìa bạc trên ngọn lửa đèn cồn. Khi nhiệt độ của chiếc thìa bạc tăng thì thể tích của nó cũng tăng. Nguyên nhân là do, khi nhiệt độ tăng thì
các nguyên tử bạc nở ra
khoảng cách giữa các nguyên tử bạc tăng
Khi nhiệt độ của chiếc thìa bạc tăng thì thể tích của nó cũng tăng. Nguyên nhân là do, khi nhiệt độ tăng thì
các nguyên tử bạc nở ra
khoảng cách giữa các nguyên tử bạc tăng lên.
số nguyên tử bạc trong chiếc thìa tăng lên.
mật độ nguyên tử trong chiếc thìa bạc tăng lên.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Đông đặc
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Nóng chảy.
Một vật được làm lạnh từ 25 C xuống 5 C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?
15 K.
20 K.
11K.
18 K.
Một động cơ nhiệt có nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng Q1 cho bộ phận phát động để bộ phận này chuyển hóa thành công A. Hiệu suất của động cơ:
luôn nhỏ hơn 1
Luôn thay đổi
lớn hơn 1
bằng 1
Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
bình ngưng hơi
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt
không khí bên ngoài.
hỗn hợp nhiên l
Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
bình ngưng hơi
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt
không khí bên ngoài.
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xilanh.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công ?
Không đổi.
Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Giảm.
Tăng.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35oC đến từ 42oC.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ -30oC đến từ 60oC.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ -10oC đến từ 110oC.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30oC đến từ 45oC.
Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 380C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 19,40C.
2,5 lít.
3,5 lít.
4,5 lít.
5 lít.
Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có
nhiệt hoá rơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
nhiệt hoá hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng như nhau.
nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi ở nhiệt độ sôi.
hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Thả đồng xu bằng kim loại có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng vào một cốc nước nóng thì
nội năng đồng xu tăng
nội năng đồng xu giảm
nhiệt độ đồng xu không đổi.
nhiệt độ đồng xu giảm.
