wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về sức khỏe

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Tiếp xúc với tiếng ồn của máy móc ở công xưởng nơi làm việc là mức độ tiếp xúc:

a)

Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)

Môi trường cộng đồng

d)

Môi trường khu vực

2.

Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là:

a)

Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội

b)

Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh

3.

Cơ sở của sức khỏe tâm thần là:

a)

Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

b)

Sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh

4.

Cơ sở của sức khỏe xã hội là:

a)

Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội

b)

Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

5.

Hoàn toàn thoải mái về mặt tâm thần trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Hoạt động thể lực ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

6.

Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Mọi hoạt động sống đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và s

7.

Hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Tất cả các hoạt động đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

8.

Làm việc trong điều kiện nhiệt độ 39-40oC là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

9.

Chạy 100m trong 8 giây là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

10.

Khả năng nâng cao một vật nặng là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

11.

Chạy 1000m mà không thấy mệt là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

12.

Không ai bất tử là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?

a)

Tự biết mình

b)

Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm

c)

Niềm tin vào chân lý

d)

Khoan dung

13.

Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe của bé Khanh?

a)

Bé Khanh không chịu đắp chăn khi ngủ

b)

Chị Hoa mặc quần áo quá ấm cho bé Khang khi ngủ

c)

Bé Khang bị nhiễm lạnh bởi chính mồ hôi của mình

d)

Chị Hoa cho bé Khang đi khám quá muộn

14.

Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của bà Xuân?

a)

Trời nắng nóng

b)

Bà Xuân thức dậy quá sớm

c)

Chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài phòng quá lớn

d)

Bà Xuân không tắt điều hòa trước khi ra khỏi phòng

15.

Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của anh Hải?

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩn cao

b)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp

c)

Độ ẩm thấp, tốc độ gió chậm

d)

Độ cao thấp, tốc độ gió chậm

16.

Tác hại của mưa acid là:

a)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, diện tích rừng giảm nhanh chóng

b)

Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

c)

Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

17.

Tác hại của Hiệu ứng nhà kính là:

a)

Tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

b)

Công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

c)

Tiêu hủy các sinh vật phù du và các vi khuẩn cố định nitơ

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

18.

Tác nhân vật lý gây ô nhiễm môi trường nước là:

a)

Dầu mỏ thải

b)

Nhiệt độ

c)

Vi sinh vật gây bệnh

d)

Nước thải sinh hoạt

19.

Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:

a)

Kim loại nặng

b)

Nhiệt độ

c)

Hóa chất bảo vệ thực vật

d)

Dầu mỏ thải

20.

Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:

a)

Kim loại nặng

b)

Chất dinh dưỡng N, P

c)

Vi sinh vật gây bệnh

d)

Thuốc nhuộm màu

21.

Tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước là:

a)

Kim loại nặng

b)

Chất tẩy rửa

c)

Thuốc trừ sâu

d)

Vi khuẩn gây bệnh

22.

Nước bị ô nhiễm là nước có chứa:

a)

Nồng độ các chất ô nhiễm

b)

Nhiều vi trùng

23.

Khi hàm lượng DO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất sinh học

d)

Các chất hóa học

24.

Khi hàm lượng BDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất thải sinh học

d)

Chất thải hóa học

25.

Khi hàm lượng CDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất thải sinh học

d)

Các chất thải hóa học

26.

Khói, tro bụi của núi lửa là nguồn ô nhiễm:

a)

Tự nhiên

b)

Nhân tạo

27.

Xét về hàm lượng, nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính là khí:

a)

CH4

b)

CO2

c)

NH3

d)

H2O

28.

Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là:

a)

CO2, SO2, NO2

b)

SO2, NO2

29.

Giới hạn nồng độ pH của mưa axit là:

a)

pH < 5,

b)

pH < 4,6

30.

Các khí gây suy giảm tầng Ôzôn là:

a)

Khí CFCs, SOx

b)

Khí NOx, CO

31.

Khí góp phần tạo thành mưa axit sunfurơ là:

a)

Khí SO3

b)

Khí SO2

c)

Khí SO

d)

Khí S2O3

32.

Các axit chủ yếu gây nên mưa axit là:

a)

HCL, H2CO3

b)

H2CO3, H3PO4

33.

Đâu KHÔNG phải là cách bảo vệ người tiếp xúc khỏi ô nhiễm môi trường?

a)

Đi ủng

b)

Đeo kính áp chòng

c)

Nút tai

d)

Đeo khẩu trang

34.

Đâu KHÔNG phải là hậu quả do mưa acid gây ra?

a)

Gây ảnh hưởng đến công trình xây dựng

b)

Làm giảm đa dạng sinh học của rừng

35.

Mưa acid làm cây trồng không phát triển được là do:

a)

Thấm vào thân, lá cây, hủy hoại cây

b)

Thấm vào đất làm dất chai cứng

c)

Cản trở quá trình quan hợp

d)

Ngăn cản quá trình phát triển của rễ

36.

Vai trò của tầng Ôzôn là hấp thụ:

a)

Các tia tử ngoại

b)

Các tia hồng ngoại

37.

Hậu quả khi tầng Ôzôn bị suy giảm là:

a)

Giảm lượng bức xạ cực tím đến trái đất

b)

Tăng bệnh ung thư da, bệnh đục nhân mắt

c)

Tăng sản lượng lương thực

d)

Giảm lượng tia nắng chiếu xuống trái đất

38.

Đâu KHÔNG phải là tác hại do mưa acid?

a)

Làm tăng độ kiềm hóa đất

b)

Ảnh hưởng sự cố định chất dinh dưỡng trong đất

c)

Ảnh hưởng sự sinh tồn thủy sinh

d)

Gây phá hủy vật liệu kim loại

39.

Các yếu tố hình thành đất bao gồm:

a)

Đá mẹ, khí hậu, thời gian

b)

Khí hậu, địa hình, sinh vật

c)

Sinh vật, địa hình, đá mẹ

d)

Địa hình, thời gian, đất đá

40.

Suy thoái tài nguyên đất KHÔNG phải do:

a)

Giảm độ che phủ rừng

b)

Giảm độ chua

41.

Giải pháp KHÔNG góp phần cải thiện đất là:

a)

Sử dụng phân bón vi sinh

b)

Sử dụng thiên địch trong phòng trừ sâu bệnh

c)

Xây dựng các đập thủy điện

d)

Phơi đất sau mỗi vụ thu hoạch

42.

Hoạt động bón phân chuồng, phân bắc chưa ủ hoai mục vào môi trường đất dẫn đến đất bị:

a)

Chai hóa

b)

Phèn hóa

c)

Kiệt mùn

d)

Ô nhiễm

43.

Suy thái tài nguyên đất là do con người:

a)

Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

b)

Triển khai mô hình thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

c)

Áp dụng chương trình quản lí dịch hại tổng hợp

44.

Tỷ lệ mới mắc thể hiện:

a)

Mức độ phổ biến của bệnh

b)

Chất lượng của các dịch vụ chăm sóc SK

c)

Chất lượng cuộc sống của người dân

d)

Tốc độ phát triển của dịch bệnh

45.

Tỷ lệ hiện mắc thể hiện:

a)

Tốc độ phát triển của dịch bệnh

b)

Chất lượng của các dịch vụ chăm sóc SK

c)

Chất lượng cuộc sống của người dân

d)

Mức độ phổ biến của bệnh trong quần thể

46.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc trong lĩnh vực dự phòng là:

a)

Là chỉ số quan trọng phản ánh nhu cầu phòng bệnh

b)

Giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể đối với một bệnh

c)

Giúp đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của quần thể

d)

Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị.

47.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị

b)

Giúp đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian

c)

Dùng để ước tính thời

48.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị

b)

Giúp đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian

c)

Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh

d)

Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh

49.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Sử dụng để tính cỡ mẫu

b)

Đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian

c)

Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh

d)

Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh

50.

Để đánh giá hiệu quả của công tác phòng bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ hiện mắc.

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ tử vong thô

d)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân

51.

Để đánh giá hiệu quả của hoạt động điều trị, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ tấn công

52.

Để đánh giá tốc độ lây lan của dịch bệnh trong một vụ dịch bùng nổ nhanh và mạnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

b)
c)
d)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

e)

Tỷ lệ tấn công (AR)

53.

Để đánh giá nguy cơ tử vong theo các yếu tố, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu

c)

Tỷ lệ tử vong theo tuổi

d)

Tỷ lệ tử vong theo giới

54.

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của một bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân

b)

Tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu

55.

Tỷ lệ tử vong theo giới có thể sử dụng để:

a)

So sánh nguy cơ tử vong giữa nam và nữ

b)

So sánh tuổi thọ trung bình của nam và nữ

c)

So sánh chất lượng sống giữa nam và nữ.

d)

So sánh mô hình bệnh tật của nam và nữ

56.

Tỷ lệ tử vong theo dân tộc có thể sử dụng để:

a)

So sánh nguy cơ tử vong giữa các dân tộc

b)

So sánh chất lượng sống giữa các dân tộc.

c)

So sánh mô hình bệnh tật của các dân tộc

57.

Tỷ lệ tử vong theo dân tộc có thể sử dụng để:

a)

So sánh nguy cơ tử vong giữa các dân tộc

b)

So sánh chất lượng sống giữa các dân tộc.

c)

So sánh mô hình bệnh tật của các dân tộc

d)

So sánh tuổi thọ trung bình của các dân tộc

58.

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân giúp:

a)

So sánh chất lượng sống của quần thể.

b)

Đánh giá mô hình bệnh tật của quần thể

c)

Đánh giá mô hình tử vong của quần thể

d)

Đánh giá hiệu quả phòng bệnh

59.

Để đánh giá tốc độ lây lan của một dịch bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ mới mắc của bệnh đó

b)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh đó

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó

d)

Tỷ lệ tử vong do bệnh đó

60.

Từ số ca tử vong vì mọi nguyên nhân và dân số trung bình của quần thể, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ tấn công

61.

Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể của quần thể từ thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

b)

Tỷ lệ hiện mắc.

c)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

d)

Tỷ lệ tấn công

62.

Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể có nguy cơ của quần thể tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc.

b)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

c)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

d)

Tỷ lệ tấn công

63.

Từ số ca tử vong do bệnh A của huyện X và dân số của huyện X, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô.

b)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A

c)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A

d)

Không đủ dữ liệu để tính toán

64.

Từ số ca tử vong do bệnh A và số ca mắc bệnh A của huyện X, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A

c)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A

d)

Không đủ dữ liệu để tính toán tần số bệnh trạng

65.

số ca mắc bệnh A của huyện X, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A

c)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A

d)

Không đủ dữ liệu để tính toán tần số bệnh trạng

66.

Điều kiện cần để tỷ lệ hiện mắc tăng:

a)

Suy thoái kinh tế

b)

Thời tiết thay đổi đột ngột

c)

Tỷ mới mắc tăng

d)

Người dân hút thuốc lá nhiều

67.

Yếu tố làm giảm tỷ lệ hiện mắc:

a)

Kinh tế phát triển tốt

b)

Người dân giảm hút thuốc lá

68.

Một loại thuốc điều trị bệnh A có thể giúp rút ngắn bệnh kì của bệnh A tốt hơn so với những loại thuốc hiện có. Qua đó, có thể giúp làm giảm:

a)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A

b)

Tỷ lệ chết do bệnh A

c)

Tỷ lệ hiện mắc của bệnh A

d)

Tỷ lệ mới mắc bệnh A

69.

Sau 2 năm triển khai chương trình phòng chống tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi của trạm y tế xã A, tỷ lệ mới mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn xã giảm mạnh. Điều đó cho thấy:

a)

Các biện pháp điều trị tiêu chảy có hiệu quả tốt.

b)

Người chăm sóc trẻ đã biết cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy

c)

Các biện pháp phòng bệnh tiêu chảy có hiệu quả tốt

d)

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của xã A đã được cải thiện

70.

Sau 2 năm triển khai chương trình phòng chống lao, tỷ lệ mới mắc lao chưa giảm nhưng tỷ lệ hiện mắc lao trên địa bàn xã giảm mạnh. Điều đó cho thấy:

a)

Các biện pháp dự phòng lao có hiệu quả tốt.

b)

Người dân biết cách xử trí khi bị mắc lao

c)

Các biện pháp điều trị lao có hiệu quả tốt

d)

Vấn đề vệ sinh môi trường đã được cải thiện

71.

Để đánh giá mức độ phổ biến của một bệnh tại quần thể, căn cứ vào:

a)

Số người mắc bệnh đó.

b)

Tỷ lệ mới mắc của bệnh đó

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó

d)

Tỷ lệ tấn công của bệnh đó

72.

Để đánh giá nhu cầu phòng bệnh của một bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong do bệnh đó.

b)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó

c)

Tỷ lệ mới mắc bệnh đó

d)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh đó

73.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn động vật thì tỷ lệ mắc ung thu vú càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

74.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tỷ lệ mắc ung thư vú càng thấp và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

75.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều muối thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

76.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

77.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều rượu bia thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

78.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

79.

Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều a-mi-ăng thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

80.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư bàng quang chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu bàng quang ở nhóm công nhân nhuộm cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

81.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu phổi ở nhóm công nhân sản xuất tấm lợp từ a-mi-ăng cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

82.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

83.

Nghiên cứu về người di cư có thể giúp đánh giá:

a)

Tác động của kinh tế đối với sức khỏe

b)

Tác động của phong tục tập quán đối với sức khỏe

c)

Tác động của yếu tố di truyền đối với sức khỏe

d)

Tác động của hành vi đối với sức khỏe

84.

Nghiên cứu về người di cư có thể giúp đánh giá:

a)

Tác động của kinh tế đối với sức khỏe

b)

Tác động của phong tục tập quán đối với sức khỏe

c)

Tác động của yếu tố môi trường đối với sức khỏe

d)

Tác động của hành vi đối với sức khỏe

85.

Sử dụng bản đồ các yếu tố môi trường và bản đồ điểm trong mô tả bệnh trạng có thể giúp:

a)

Mô tả được bệnh xảy ra ở đâu nhiều, ít

b)

Mô tả bệnh theo điều kiện địa lý/tự nhiên

c)

Cung cấp đầu mối về phương hướng lan truyền bệnh

d)

So sánh mô hình bệnh tật giữa thành thị và nông thôn

86.

Mô tả bệnh trạng theo biên giới tự nhiên có thể giúp:

a)

Mô tả được bệnh xảy ra ở đâu nhiều, ít

b)

Mô tả bệnh theo điều kiện địa lý/tự nhiên

c)

Cung cấp đầu mối về phương hướng lan truyền bệnh

d)

So sánh mô hình bệnh tật giữa thành thị và nông thôn

87.

Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:

a)

Tình trạng hôn nhân

b)

Tuổi của các thành viên trong gia đình

c)

Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

d)

Số người trong gia đình

88.

Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:

4 lines
89.

Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:

a)

Tình trạng hôn nhân

b)

Tuổi của các thành viên trong gia đình

c)

Tình trạng nhà ở

d)

Tuổi của cha mẹ khi sinh con

90.

Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:

a)

Tình trạng hôn nhân

b)

Tuổi của các thành viên trong gia đình

c)

Môi trường sống của hộ gia đình

d)

Tình trạng mất bố/mẹ

91.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng "tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác". Đặc trưng mô tả về không gian được sử dụng trong trích đoạn này là:

a)

Phân vùng hành chính

b)

Biên giới tự nhiên

c)

Bản đồ yếu tố môi trường và bản đồ điểm

d)

So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn

92.

Quá trình dịch là:

a)

Qúa trình lây lan các bệnh truyền nhiễm

b)

Sự lây truyền bệnh truyền nhiễm do các yếu tố môi trường

c)

Sự lây truyền bệnh truyền nhiễm do tác nhân là vi sinh vật gây bệnh.

d)

Sự liên quan chặt chẽ 3 yếu tố của quá trình dịch trong điều kiện sống của con người.

93.

Quá trình dịch của các bệnh truyền nhiễm rất phức tạp, sự phức tạp đó là do:

a)

Độc lực gây bệnh của các loài vi sinh vật rất khác nhau

b)

Sự tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong môi trường khác nhau.

c)

Điều kiện kinh tế - XH ở các vùng khác nhau

d)

Cơ chế lây của từng bệnh khác nhau.

94.

Một trong các yếu tố quyết định sự lưu hành và lây lan dịch bệnh các bệnh truyền nhiễm là:

a)

Chăm sóc y tế

b)

Trình độ kinh tế - XH

c)

Điều kiện tự nhiên

d)

Tính chất của dịch là bùng phát hay lưu hành.

95.

Tro

4 lines
96.

yếu tố quyết định sự lưu hành và lây lan dịch bệnh các bệnh truyền nhiễm là:

a)

Chăm sóc y tế

b)

Trình độ kinh tế - XH

c)

Điều kiện tự nhiên

d)

Tính chất của dịch là bùng phát hay lưu hành.

97.

Trong các yếu tố của điều kiện tự nhiên, yếu tố quyết định sự tồn tại tới sự lưu hành và bùng phát dịch là:

a)

Thời tiết, khí hậu

b)

Tình trạng vệ sinh môi trường

c)

Sự thay đổi các yếu tố môi trường do thiên tai

d)

Các Vector truyền bệnh và các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại các vi sinh vật gây bệnh ở ngoại cảnh.

98.

Qúa trình dich gồm 5 yếu tố, vai trò của các yếu tố là:

a)

Tương đối như nhau

b)

Rất khác nhau tùy theo từng bệnh truyền nhiễm

c)

Các yếu tố có mối liên hệ khăng khít với nhau

d)

Có những yếu tố đóng vai trò quan trọng cần quan tâm trong phòng chống.

99.

Nguồn truyền nhiễm là:

a)

Người bệnh ở các thời kỳ khác nhau

b)

Người mang mầm bệnh

c)

Động vật bị bệnh và các loài thú hoang dại trong tự nhiên.

d)

Cơ thể sống của người và động vật mà ở đó có sự tồn tại và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

100.

Nhận định dịch tễ học quan trọng nhất về vai trò của người bệnh thời kỳ toàn phát trong quá trình dịch là:

a)

Nguồn lây làm cho dich lan rộng

b)

Dễ phát hiện nên dễ cách ly và khử khuẩn

c)

Mức độ lây bệnh tùy theo từng bệnh

d)

Cần được phát hiện sớm, điều trị sớm và điều trị đặc hiệu.

101.

Đối với người bệnh truyền nhiễm trong thời kỳ lui bệnh, nhận định đúng đắn nhất về mặt dịch tễ học trong kiểm sát bệnh là:

a)

Khả năng lây lan của người bệnh giảm

b)

Hầu hết không còn lây lan

c)

Còn khả năng lây lan tùy theo từng bệnh

d)

Đối tượng cần quản lý giám sát.

102.

Mối nguy hiểm nhất đối với người mang mầm bệnh trong quá trình dịch là:

a)

Không có biểu hiện lâm sàng nên khó chẩn đoán.

b)

Sống tại cộng đồng nên khó quản lý, giám sát.

c)

Khó phát hiện nên là nguồn lây nguy hiểm

d)

Là nguyên nhân tiềm tàng dẫn tới hậu quả nặng nề đối với một số bệnh

103.

Đường truyền nhiễm trong quá trình dịch là:

a)

Sự vận động của các yếu tố truyền nhiễm đưa vi sinh vật gây bệnh từ một nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể cảm thụ.

b)

Các yếu tố của môi trường tham gia vào quá trình dịch

c)

Cách thức vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

d)

Phương thức lây trong hoàn cảnh sống của con người.

104.

Các bệnh có ổ bệnh thiên nhiên là:

a)

Bệnh viêm não Nhật bản

b)

Cúm AH5/N1

c)

Dịch hạch

d)

Các bệnh có nguồn truyền nhiễm sẵn có trong tự nhiên.

105.

Nguyên tắc phân loại bệnh truyền nhiễm dựa vào:

a)

Phương thức lây

b)

Tính chất và độc lực của vi sinh vật gây bệnh

c)

Biện pháp phòng chống

d)

Vị trí cảm nhiễm đầu tiên

106.

Một trong các yếu tố gián tiếp của quá trình dịch là:

a)

Điều kiện chính trị

b)

Giáo dục

c)

Kinh tế

d)

Điều kiện xã hội

107.

Biện pháp phòng chống dịch hiệu quả nhất là:

a)

Tác động vào nguồn truyền nhiễm

b)

Tác động vào đường truyền nhiễm

c)

Tác động vào khối cảm nhiễm

d)

Tác động đồng thời vào cả 5 yếu tố của quá trình dịch.

108.

Điều trị sớm và đặc hiệu được thực hiện đối với người bệnh trong thời kỳ:

a)

Khởi phát

b)

Toàn phát

c)

Mới nhập viện.

d)

Sau khi có kết quả xét nghiệm vi sinh vật.

109.

Trong các báo cáo về bệnh truyền nhiễm của nước ta trong 8 năm gần đây (từ 2010 tới nay), năm nào dịch sốt xuất huyết cũng xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội nhưng tại một số thành phố và nơi du lịch như Sa pa, Đà lạt

4 lines
110.

truyền nhiễm của nước ta trong 8 năm gần đây (từ 2010 tới nay), năm nào dịch sốt xuất huyết cũng xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội nhưng tại một số thành phố và nơi du lịch như Sa pa, Đà lạt lại không xảy ra dịch bệnh này? câu trả lời đúng nhất để giải thích cho sự kiện trên là:

a)

Do mật độ dân số tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh cao nên dễ xảy ra dịch.

b)

Do thời tiết khí hậu tại Sapa và Đà lạt mát mẻ nên không có dịch

c)

Do sinh cảnh của Sapa và Đà lạt không thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của vector truyền bệnh là muỗi Aides Aegypty

d)

Sinh cảnh và mật độ dân số là điều kiện lý tưởng cho sự tồn tại và phát triển của muỗi Aides E gypty nên Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh luôn xảy ra dịch.

111.

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng phát sinh ổ dịch mới là:

a)

Ổ dịch có được phát hiện kịp thời không?

b)

Biện pháp phòng chống dịch có thích hợp và hiệu quả không?

c)

Chữa bệnh có đặc hiệu không?

d)

Điều kiện lây nhiễm bệnh của những thành viên trong gia đình

112.

Cơ chế truyền nhiễm của nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là:

a)

Tiếp xúc trực tiếp

b)

Gián tiếp qua đồ ăn, thức uống

c)

Qua môi giới trung gian vận chuyển mầm bệnh

d)

Đường phân - miệng

113.

Biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả nhất đối với nhóm bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:

a)

Vệ sinh môi trường

b)

Vệ sinh cá nhân

c)

Nâng cao thể trạng

d)

Gây miễn dịch chủ động bằng vắc xin.

114.

Bệnh tay - chân- miệng liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ.

b)

Trẻ em < 3 tuổi tại các nhà trẻ

c)

Ý thức vệ sinh của các bà mẹ nuôi con nhỏ.

d)

Phương thức lây gián tiếp

115.

Bệnh tả liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh môi trường .

b)

Thời tiết khí hậu, vệ sinh nguồn nước, thực phẩm.

c)

Ý thức vệ sinh của người dân

116.

Bệnh tả liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh môi trường .

b)

Thời tiết khí hậu, vệ sinh nguồn nước, thực phẩm.

c)

Ý thức vệ sinh của người dân

d)

Phương thức lây trực tiếp

117.

Bệnh thương hàn liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh môi trường

b)

Mùa hè - thu và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

c)

Ý thức vệ sinh của người dân

d)

Phương thức lây trực tiếp

118.

Bệnh lỵ trực trùng liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ

b)

Mùa hè - thu và điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ

c)

Ý thức vệ sinh của người chăm sóc trẻ.

d)

Phương thức lây trực tiếp

119.

Bệnh ỉa chảy do virus ở trẻ em liên quan chặt chẽ đến:

a)

Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ

b)

Mùa đông - xuân

c)

Ý thức vệ sinh của người nuôi trẻ.

d)

Phương thức lây trực tiếp

120.

Nhóm tuổi có nguy cơ bị lây bệnh Sởi cao nhất là :

a)

Trẻ < 1 tuổi

b)

1 - 7 tuổi

121.

Biện pháp hiệu quả nhất trong phòng chống dịch Sởi là:

a)

Điều trị cho trẻ bị Sởi

b)

Cách ly và điều trị cho trẻ bị Sởi

c)

Dinh dưỡng tốt, tăng sức đề kháng cho trẻ.

d)

Tiêm vắc xin Sởi cho trẻ

122.

Nhóm tuổi có nguy cơ cao bị mắc bệnh viêm não Nhật bản là:

a)

3 - 5 tuổi

b)

6 - 14 tuổi

c)

15 - 18 tuổi

d)

19 - 35 tuổi

123.

Nhóm có nguy cơ cao dễ mắc các bệnh truyền nhiễm là:

a)

Trẻ em < 5 tuổi

b)

Nhóm trẻ chưa được tiêm vắc xin

c)

Nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng

d)

Nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng chưa được tiêm vắc xin

124.

Nhóm tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh quai bị là:

a)

3 - < 7 tuổi

b)

7 - 14 tuổi

c)

15 - 40 tu