Font size
WorksheetsQuiz về sức khỏe
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 10mins
Tiếp xúc với tiếng ồn của máy móc ở công xưởng nơi làm việc là mức độ tiếp xúc:
Môi trường gia đình
Môi trường làm việc
Môi trường cộng đồng
Môi trường khu vực
Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là:
Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội
Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức
Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm
Sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh
Cơ sở của sức khỏe tâm thần là:
Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường
Sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội
Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm
Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh
Cơ sở của sức khỏe xã hội là:
Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội
Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức
Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm
Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường
Hoàn toàn thoải mái về mặt tâm thần trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:
An sinh xã hội được đảm bảo
Đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống
Hoạt động thể lực ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi
Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội
Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:
An sinh xã hội được đảm bảo
Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống
Mọi hoạt động sống đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi
Không có bệnh liên quan đến xã hội và s
Hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:
An sinh xã hội được đảm bảo
Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống
Tất cả các hoạt động đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi
Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội
Làm việc trong điều kiện nhiệt độ 39-40oC là nói đến yếu tố nào?
Sức lực
Sự nhanh nhẹn
Sự dẻo dai
Khả năng chịu đựng
Chạy 100m trong 8 giây là nói đến yếu tố nào?
Sức lực
Sự nhanh nhẹn
Khả năng nâng cao một vật nặng là nói đến yếu tố nào?
Sức lực
Sự nhanh nhẹn
Sự dẻo dai
Khả năng chịu đựng
Chạy 1000m mà không thấy mệt là nói đến yếu tố nào?
Sức lực
Sự nhanh nhẹn
Sự dẻo dai
Khả năng chịu đựng
Không ai bất tử là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?
Tự biết mình
Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm
Niềm tin vào chân lý
Khoan dung
Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe của bé Khanh?
Bé Khanh không chịu đắp chăn khi ngủ
Chị Hoa mặc quần áo quá ấm cho bé Khang khi ngủ
Bé Khang bị nhiễm lạnh bởi chính mồ hôi của mình
Chị Hoa cho bé Khang đi khám quá muộn
Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của bà Xuân?
Trời nắng nóng
Bà Xuân thức dậy quá sớm
Chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài phòng quá lớn
Bà Xuân không tắt điều hòa trước khi ra khỏi phòng
Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của anh Hải?
Nhiệt độ cao, độ ẩn cao
Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp
Độ ẩm thấp, tốc độ gió chậm
Độ cao thấp, tốc độ gió chậm
Tác hại của mưa acid là:
Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, diện tích rừng giảm nhanh chóng
Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp
Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người
Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể
Tác hại của Hiệu ứng nhà kính là:
Tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp
Công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng
Tiêu hủy các sinh vật phù du và các vi khuẩn cố định nitơ
Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể
Tác nhân vật lý gây ô nhiễm môi trường nước là:
Dầu mỏ thải
Nhiệt độ
Vi sinh vật gây bệnh
Nước thải sinh hoạt
Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:
Kim loại nặng
Nhiệt độ
Hóa chất bảo vệ thực vật
Dầu mỏ thải
Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:
Kim loại nặng
Chất dinh dưỡng N, P
Vi sinh vật gây bệnh
Thuốc nhuộm màu
Tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước là:
Kim loại nặng
Chất tẩy rửa
Thuốc trừ sâu
Vi khuẩn gây bệnh
Nước bị ô nhiễm là nước có chứa:
Nồng độ các chất ô nhiễm
Nhiều vi trùng
Khi hàm lượng DO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:
Các chất hữu cơ
Các chất vô cơ
Các chất sinh học
Các chất hóa học
Khi hàm lượng BDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:
Các chất hữu cơ
Các chất vô cơ
Các chất thải sinh học
Chất thải hóa học
Khi hàm lượng CDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:
Các chất hữu cơ
Các chất vô cơ
Các chất thải sinh học
Các chất thải hóa học
Khói, tro bụi của núi lửa là nguồn ô nhiễm:
Tự nhiên
Nhân tạo
Xét về hàm lượng, nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính là khí:
CH4
CO2
NH3
H2O
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là:
CO2, SO2, NO2
SO2, NO2
Giới hạn nồng độ pH của mưa axit là:
pH < 5,
pH < 4,6
Các khí gây suy giảm tầng Ôzôn là:
Khí CFCs, SOx
Khí NOx, CO
Khí góp phần tạo thành mưa axit sunfurơ là:
Khí SO3
Khí SO2
Khí SO
Khí S2O3
Các axit chủ yếu gây nên mưa axit là:
HCL, H2CO3
H2CO3, H3PO4
Đâu KHÔNG phải là cách bảo vệ người tiếp xúc khỏi ô nhiễm môi trường?
Đi ủng
Đeo kính áp chòng
Nút tai
Đeo khẩu trang
Đâu KHÔNG phải là hậu quả do mưa acid gây ra?
Gây ảnh hưởng đến công trình xây dựng
Làm giảm đa dạng sinh học của rừng
Mưa acid làm cây trồng không phát triển được là do:
Thấm vào thân, lá cây, hủy hoại cây
Thấm vào đất làm dất chai cứng
Cản trở quá trình quan hợp
Ngăn cản quá trình phát triển của rễ
Vai trò của tầng Ôzôn là hấp thụ:
Các tia tử ngoại
Các tia hồng ngoại
Hậu quả khi tầng Ôzôn bị suy giảm là:
Giảm lượng bức xạ cực tím đến trái đất
Tăng bệnh ung thư da, bệnh đục nhân mắt
Tăng sản lượng lương thực
Giảm lượng tia nắng chiếu xuống trái đất
Đâu KHÔNG phải là tác hại do mưa acid?
Làm tăng độ kiềm hóa đất
Ảnh hưởng sự cố định chất dinh dưỡng trong đất
Ảnh hưởng sự sinh tồn thủy sinh
Gây phá hủy vật liệu kim loại
Các yếu tố hình thành đất bao gồm:
Đá mẹ, khí hậu, thời gian
Khí hậu, địa hình, sinh vật
Sinh vật, địa hình, đá mẹ
Địa hình, thời gian, đất đá
Suy thoái tài nguyên đất KHÔNG phải do:
Giảm độ che phủ rừng
Giảm độ chua
Giải pháp KHÔNG góp phần cải thiện đất là:
Sử dụng phân bón vi sinh
Sử dụng thiên địch trong phòng trừ sâu bệnh
Xây dựng các đập thủy điện
Phơi đất sau mỗi vụ thu hoạch
Hoạt động bón phân chuồng, phân bắc chưa ủ hoai mục vào môi trường đất dẫn đến đất bị:
Chai hóa
Phèn hóa
Kiệt mùn
Ô nhiễm
Suy thái tài nguyên đất là do con người:
Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Triển khai mô hình thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Áp dụng chương trình quản lí dịch hại tổng hợp
Tỷ lệ mới mắc thể hiện:
Mức độ phổ biến của bệnh
Chất lượng của các dịch vụ chăm sóc SK
Chất lượng cuộc sống của người dân
Tốc độ phát triển của dịch bệnh
Tỷ lệ hiện mắc thể hiện:
Tốc độ phát triển của dịch bệnh
Chất lượng của các dịch vụ chăm sóc SK
Chất lượng cuộc sống của người dân
Mức độ phổ biến của bệnh trong quần thể
Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc trong lĩnh vực dự phòng là:
Là chỉ số quan trọng phản ánh nhu cầu phòng bệnh
Giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể đối với một bệnh
Giúp đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của quần thể
Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị.
Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:
Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị
Giúp đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian
Dùng để ước tính thời
Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:
Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị
Giúp đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian
Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh
Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh
Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:
Sử dụng để tính cỡ mẫu
Đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian
Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh
Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh
Để đánh giá hiệu quả của công tác phòng bệnh, căn cứ vào:
Tỷ lệ hiện mắc.
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động điều trị, căn cứ vào:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ tấn công
Để đánh giá tốc độ lây lan của dịch bệnh trong một vụ dịch bùng nổ nhanh và mạnh, căn cứ vào:
Tỷ lệ mới mắc (IR)
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)
Tỷ lệ tấn công (AR)
Để đánh giá nguy cơ tử vong theo các yếu tố, căn cứ vào:
Tỷ lệ tử vong thô
Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu
Tỷ lệ tử vong theo tuổi
Tỷ lệ tử vong theo giới
Để đánh giá mức độ nguy hiểm của một bệnh, căn cứ vào:
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân
Tỷ lệ chết/mắc
Tỷ lệ hiện mắc
Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu
Tỷ lệ tử vong theo giới có thể sử dụng để:
So sánh nguy cơ tử vong giữa nam và nữ
So sánh tuổi thọ trung bình của nam và nữ
So sánh chất lượng sống giữa nam và nữ.
So sánh mô hình bệnh tật của nam và nữ
Tỷ lệ tử vong theo dân tộc có thể sử dụng để:
So sánh nguy cơ tử vong giữa các dân tộc
So sánh chất lượng sống giữa các dân tộc.
So sánh mô hình bệnh tật của các dân tộc
Tỷ lệ tử vong theo dân tộc có thể sử dụng để:
So sánh nguy cơ tử vong giữa các dân tộc
So sánh chất lượng sống giữa các dân tộc.
So sánh mô hình bệnh tật của các dân tộc
So sánh tuổi thọ trung bình của các dân tộc
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân giúp:
So sánh chất lượng sống của quần thể.
Đánh giá mô hình bệnh tật của quần thể
Đánh giá mô hình tử vong của quần thể
Đánh giá hiệu quả phòng bệnh
Để đánh giá tốc độ lây lan của một dịch bệnh, căn cứ vào:
Tỷ lệ mới mắc của bệnh đó
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh đó
Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó
Tỷ lệ tử vong do bệnh đó
Từ số ca tử vong vì mọi nguyên nhân và dân số trung bình của quần thể, ta có thể tính được:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ tấn công
Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể của quần thể từ thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)
Tỷ lệ hiện mắc.
Tỷ lệ mới mắc (IR)
Tỷ lệ tấn công
Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể có nguy cơ của quần thể tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:
Tỷ lệ hiện mắc.
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)
Tỷ lệ mới mắc (IR)
Tỷ lệ tấn công
Từ số ca tử vong do bệnh A của huyện X và dân số của huyện X, ta có thể tính được:
Tỷ lệ tử vong thô.
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A
Không đủ dữ liệu để tính toán
Từ số ca tử vong do bệnh A và số ca mắc bệnh A của huyện X, ta có thể tính được:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A
Không đủ dữ liệu để tính toán tần số bệnh trạng
số ca mắc bệnh A của huyện X, ta có thể tính được:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A
Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân/do bệnh A
Không đủ dữ liệu để tính toán tần số bệnh trạng
Điều kiện cần để tỷ lệ hiện mắc tăng:
Suy thoái kinh tế
Thời tiết thay đổi đột ngột
Tỷ mới mắc tăng
Người dân hút thuốc lá nhiều
Yếu tố làm giảm tỷ lệ hiện mắc:
Kinh tế phát triển tốt
Người dân giảm hút thuốc lá
Một loại thuốc điều trị bệnh A có thể giúp rút ngắn bệnh kì của bệnh A tốt hơn so với những loại thuốc hiện có. Qua đó, có thể giúp làm giảm:
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A
Tỷ lệ chết do bệnh A
Tỷ lệ hiện mắc của bệnh A
Tỷ lệ mới mắc bệnh A
Sau 2 năm triển khai chương trình phòng chống tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi của trạm y tế xã A, tỷ lệ mới mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn xã giảm mạnh. Điều đó cho thấy:
Các biện pháp điều trị tiêu chảy có hiệu quả tốt.
Người chăm sóc trẻ đã biết cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy
Các biện pháp phòng bệnh tiêu chảy có hiệu quả tốt
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của xã A đã được cải thiện
Sau 2 năm triển khai chương trình phòng chống lao, tỷ lệ mới mắc lao chưa giảm nhưng tỷ lệ hiện mắc lao trên địa bàn xã giảm mạnh. Điều đó cho thấy:
Các biện pháp dự phòng lao có hiệu quả tốt.
Người dân biết cách xử trí khi bị mắc lao
Các biện pháp điều trị lao có hiệu quả tốt
Vấn đề vệ sinh môi trường đã được cải thiện
Để đánh giá mức độ phổ biến của một bệnh tại quần thể, căn cứ vào:
Số người mắc bệnh đó.
Tỷ lệ mới mắc của bệnh đó
Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó
Tỷ lệ tấn công của bệnh đó
Để đánh giá nhu cầu phòng bệnh của một bệnh, căn cứ vào:
Tỷ lệ tử vong do bệnh đó.
Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó
Tỷ lệ mới mắc bệnh đó
Tỷ lệ chết/mắc của bệnh đó
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn động vật thì tỷ lệ mắc ung thu vú càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tỷ lệ mắc ung thư vú càng thấp và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều muối thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều rượu bia thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều a-mi-ăng thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư bàng quang chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu bàng quang ở nhóm công nhân nhuộm cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu phổi ở nhóm công nhân sản xuất tấm lợp từ a-mi-ăng cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu về người di cư có thể giúp đánh giá:
Tác động của kinh tế đối với sức khỏe
Tác động của phong tục tập quán đối với sức khỏe
Tác động của yếu tố di truyền đối với sức khỏe
Tác động của hành vi đối với sức khỏe
Nghiên cứu về người di cư có thể giúp đánh giá:
Tác động của kinh tế đối với sức khỏe
Tác động của phong tục tập quán đối với sức khỏe
Tác động của yếu tố môi trường đối với sức khỏe
Tác động của hành vi đối với sức khỏe
Sử dụng bản đồ các yếu tố môi trường và bản đồ điểm trong mô tả bệnh trạng có thể giúp:
Mô tả được bệnh xảy ra ở đâu nhiều, ít
Mô tả bệnh theo điều kiện địa lý/tự nhiên
Cung cấp đầu mối về phương hướng lan truyền bệnh
So sánh mô hình bệnh tật giữa thành thị và nông thôn
Mô tả bệnh trạng theo biên giới tự nhiên có thể giúp:
Mô tả được bệnh xảy ra ở đâu nhiều, ít
Mô tả bệnh theo điều kiện địa lý/tự nhiên
Cung cấp đầu mối về phương hướng lan truyền bệnh
So sánh mô hình bệnh tật giữa thành thị và nông thôn
Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:
Tình trạng hôn nhân
Tuổi của các thành viên trong gia đình
Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
Số người trong gia đình
Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:
Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:
Tình trạng hôn nhân
Tuổi của các thành viên trong gia đình
Tình trạng nhà ở
Tuổi của cha mẹ khi sinh con
Việc mô tả sự phân bố bệnh trạng theo các đặc trưng gia đình bao gồm mô tả sự phân bố bệnh trạng theo:
Tình trạng hôn nhân
Tuổi của các thành viên trong gia đình
Môi trường sống của hộ gia đình
Tình trạng mất bố/mẹ
Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng "tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác". Đặc trưng mô tả về không gian được sử dụng trong trích đoạn này là:
Phân vùng hành chính
Biên giới tự nhiên
Bản đồ yếu tố môi trường và bản đồ điểm
So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn
Quá trình dịch là:
Qúa trình lây lan các bệnh truyền nhiễm
Sự lây truyền bệnh truyền nhiễm do các yếu tố môi trường
Sự lây truyền bệnh truyền nhiễm do tác nhân là vi sinh vật gây bệnh.
Sự liên quan chặt chẽ 3 yếu tố của quá trình dịch trong điều kiện sống của con người.
Quá trình dịch của các bệnh truyền nhiễm rất phức tạp, sự phức tạp đó là do:
Độc lực gây bệnh của các loài vi sinh vật rất khác nhau
Sự tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong môi trường khác nhau.
Điều kiện kinh tế - XH ở các vùng khác nhau
Cơ chế lây của từng bệnh khác nhau.
Một trong các yếu tố quyết định sự lưu hành và lây lan dịch bệnh các bệnh truyền nhiễm là:
Chăm sóc y tế
Trình độ kinh tế - XH
Điều kiện tự nhiên
Tính chất của dịch là bùng phát hay lưu hành.
Tro
yếu tố quyết định sự lưu hành và lây lan dịch bệnh các bệnh truyền nhiễm là:
Chăm sóc y tế
Trình độ kinh tế - XH
Điều kiện tự nhiên
Tính chất của dịch là bùng phát hay lưu hành.
Trong các yếu tố của điều kiện tự nhiên, yếu tố quyết định sự tồn tại tới sự lưu hành và bùng phát dịch là:
Thời tiết, khí hậu
Tình trạng vệ sinh môi trường
Sự thay đổi các yếu tố môi trường do thiên tai
Các Vector truyền bệnh và các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại các vi sinh vật gây bệnh ở ngoại cảnh.
Qúa trình dich gồm 5 yếu tố, vai trò của các yếu tố là:
Tương đối như nhau
Rất khác nhau tùy theo từng bệnh truyền nhiễm
Các yếu tố có mối liên hệ khăng khít với nhau
Có những yếu tố đóng vai trò quan trọng cần quan tâm trong phòng chống.
Nguồn truyền nhiễm là:
Người bệnh ở các thời kỳ khác nhau
Người mang mầm bệnh
Động vật bị bệnh và các loài thú hoang dại trong tự nhiên.
Cơ thể sống của người và động vật mà ở đó có sự tồn tại và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
Nhận định dịch tễ học quan trọng nhất về vai trò của người bệnh thời kỳ toàn phát trong quá trình dịch là:
Nguồn lây làm cho dich lan rộng
Dễ phát hiện nên dễ cách ly và khử khuẩn
Mức độ lây bệnh tùy theo từng bệnh
Cần được phát hiện sớm, điều trị sớm và điều trị đặc hiệu.
Đối với người bệnh truyền nhiễm trong thời kỳ lui bệnh, nhận định đúng đắn nhất về mặt dịch tễ học trong kiểm sát bệnh là:
Khả năng lây lan của người bệnh giảm
Hầu hết không còn lây lan
Còn khả năng lây lan tùy theo từng bệnh
Đối tượng cần quản lý giám sát.
Mối nguy hiểm nhất đối với người mang mầm bệnh trong quá trình dịch là:
Không có biểu hiện lâm sàng nên khó chẩn đoán.
Sống tại cộng đồng nên khó quản lý, giám sát.
Khó phát hiện nên là nguồn lây nguy hiểm
Là nguyên nhân tiềm tàng dẫn tới hậu quả nặng nề đối với một số bệnh
Đường truyền nhiễm trong quá trình dịch là:
Sự vận động của các yếu tố truyền nhiễm đưa vi sinh vật gây bệnh từ một nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể cảm thụ.
Các yếu tố của môi trường tham gia vào quá trình dịch
Cách thức vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Phương thức lây trong hoàn cảnh sống của con người.
Các bệnh có ổ bệnh thiên nhiên là:
Bệnh viêm não Nhật bản
Cúm AH5/N1
Dịch hạch
Các bệnh có nguồn truyền nhiễm sẵn có trong tự nhiên.
Nguyên tắc phân loại bệnh truyền nhiễm dựa vào:
Phương thức lây
Tính chất và độc lực của vi sinh vật gây bệnh
Biện pháp phòng chống
Vị trí cảm nhiễm đầu tiên
Một trong các yếu tố gián tiếp của quá trình dịch là:
Điều kiện chính trị
Giáo dục
Kinh tế
Điều kiện xã hội
Biện pháp phòng chống dịch hiệu quả nhất là:
Tác động vào nguồn truyền nhiễm
Tác động vào đường truyền nhiễm
Tác động vào khối cảm nhiễm
Tác động đồng thời vào cả 5 yếu tố của quá trình dịch.
Điều trị sớm và đặc hiệu được thực hiện đối với người bệnh trong thời kỳ:
Khởi phát
Toàn phát
Mới nhập viện.
Sau khi có kết quả xét nghiệm vi sinh vật.
Trong các báo cáo về bệnh truyền nhiễm của nước ta trong 8 năm gần đây (từ 2010 tới nay), năm nào dịch sốt xuất huyết cũng xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội nhưng tại một số thành phố và nơi du lịch như Sa pa, Đà lạt
truyền nhiễm của nước ta trong 8 năm gần đây (từ 2010 tới nay), năm nào dịch sốt xuất huyết cũng xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội nhưng tại một số thành phố và nơi du lịch như Sa pa, Đà lạt lại không xảy ra dịch bệnh này? câu trả lời đúng nhất để giải thích cho sự kiện trên là:
Do mật độ dân số tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh cao nên dễ xảy ra dịch.
Do thời tiết khí hậu tại Sapa và Đà lạt mát mẻ nên không có dịch
Do sinh cảnh của Sapa và Đà lạt không thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của vector truyền bệnh là muỗi Aides Aegypty
Sinh cảnh và mật độ dân số là điều kiện lý tưởng cho sự tồn tại và phát triển của muỗi Aides E gypty nên Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh luôn xảy ra dịch.
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng phát sinh ổ dịch mới là:
Ổ dịch có được phát hiện kịp thời không?
Biện pháp phòng chống dịch có thích hợp và hiệu quả không?
Chữa bệnh có đặc hiệu không?
Điều kiện lây nhiễm bệnh của những thành viên trong gia đình
Cơ chế truyền nhiễm của nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là:
Tiếp xúc trực tiếp
Gián tiếp qua đồ ăn, thức uống
Qua môi giới trung gian vận chuyển mầm bệnh
Đường phân - miệng
Biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả nhất đối với nhóm bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh cá nhân
Nâng cao thể trạng
Gây miễn dịch chủ động bằng vắc xin.
Bệnh tay - chân- miệng liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ.
Trẻ em < 3 tuổi tại các nhà trẻ
Ý thức vệ sinh của các bà mẹ nuôi con nhỏ.
Phương thức lây gián tiếp
Bệnh tả liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh môi trường .
Thời tiết khí hậu, vệ sinh nguồn nước, thực phẩm.
Ý thức vệ sinh của người dân
Bệnh tả liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh môi trường .
Thời tiết khí hậu, vệ sinh nguồn nước, thực phẩm.
Ý thức vệ sinh của người dân
Phương thức lây trực tiếp
Bệnh thương hàn liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh môi trường
Mùa hè - thu và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ý thức vệ sinh của người dân
Phương thức lây trực tiếp
Bệnh lỵ trực trùng liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ
Mùa hè - thu và điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ
Ý thức vệ sinh của người chăm sóc trẻ.
Phương thức lây trực tiếp
Bệnh ỉa chảy do virus ở trẻ em liên quan chặt chẽ đến:
Điều kiện vệ sinh tại các nhà trẻ
Mùa đông - xuân
Ý thức vệ sinh của người nuôi trẻ.
Phương thức lây trực tiếp
Nhóm tuổi có nguy cơ bị lây bệnh Sởi cao nhất là :
Trẻ < 1 tuổi
1 - 7 tuổi
Biện pháp hiệu quả nhất trong phòng chống dịch Sởi là:
Điều trị cho trẻ bị Sởi
Cách ly và điều trị cho trẻ bị Sởi
Dinh dưỡng tốt, tăng sức đề kháng cho trẻ.
Tiêm vắc xin Sởi cho trẻ
Nhóm tuổi có nguy cơ cao bị mắc bệnh viêm não Nhật bản là:
3 - 5 tuổi
6 - 14 tuổi
15 - 18 tuổi
19 - 35 tuổi
Nhóm có nguy cơ cao dễ mắc các bệnh truyền nhiễm là:
Trẻ em < 5 tuổi
Nhóm trẻ chưa được tiêm vắc xin
Nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng
Nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng chưa được tiêm vắc xin
Nhóm tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh quai bị là:
3 - < 7 tuổi
7 - 14 tuổi
15 - 40 tu
