wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Điều lệ trường mầm non mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?

a)

Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b)

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c)

Thông tư số 53/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d)

Thông tư số 54/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

2.

Tại Khoản 1, Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

a)

Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

b)

Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

c)

Trường mầm non do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

d)

Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

3.

Tại Khoản 1, Điều 26. Giáo viên, nhân viên, theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

a)

Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện nội dung giáo dục phổ thông cấp tiểu học,

b)

Giáo viên làm nghĩa vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

c)

Giáo viên làm trách nhiệm dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện yêu cầu giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

d)

Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục

4.

Điều lệ trường tiểu học mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?

a)

Thông tư số: 25/2020/TT-BGDĐT, ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Thông tư số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 9 năm 2020. của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c)

Thông tư số: 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d)

Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5.

Tại Khoản 2, Điều 6. Phân cấp quản lý, Điều lệ Trương tiểu học theo 28/3020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

a)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Sở giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường, lớp tiểu học trên địa bàn;

b)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường. lớp tiêu học trên địa bàn.

c)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loạu hình trường, lớp tiêu học trên địa bàn.;

d)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường, lớp tiểu học trên địa bàn

6.

Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?

a)

Thông tư số 30/2020/TT-BGDĐT ngày 15/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Thông tư số 31/2020/TT-BGDĐT ngày 15/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c)

Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d)

Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT ngày 15/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

7.

Tại Khoản 1, Điều 6. Phân cấp quản lý, theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

a)

Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

b)

Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

c)

Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý,

d)

Trưởng trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:

8.

Theo Khoản 2 Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

a)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.

b)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy học, giáo dục đối với trường mầm non

c)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.

d)

Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đổi với trường mầm non

9.

Theo Khoản 1 Điều 13. Tổ chuyên môn, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

a)

Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

b)

Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trường, nếu có từ 08 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

c)

Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

d)

Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trường; nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

10.

Theo Khoản 1 Điều 14. Tổ văn phòng, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

a)

Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

b)

Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 08 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó

c)

Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó

d)

Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó

11.

Theo Khoản 1 Điều 16. Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Trường mầm non thực hiện Nội dung giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b)

Trường mầm non thực hiện Phương pháp giáo dục mầm non de Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

c)

Trường mầm non thực hiện Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

d)

Trường mầm non thực hiện Hình thức giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

12.

Theo Khoản 1 Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.

b)

Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và chăm sóc, giáo dục trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.

c)

Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.

d)

Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.

13.

Theo Khoản 1 Điều 14. Tổ chuyên môn, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

a)

Tổ chuyên môn bao gửi giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm cũng tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tố có ít nhất 03 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó

b)

Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khỏi lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, thương vẫn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 05 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 05 thành viên trở lên thì có tổ phó

c)

Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 06 thành viên: tổ chuyên môn có tổ trương, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có tổ phó

d)

Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 07 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trường, nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có tổ phó

14.

Theo Khoản 1 Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

a)

Trường tiểu học thực hiện kế hoạch giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chương trình năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

b)

Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương

c)

Trường tiểu học thực hiện nội dung chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

d)

Trường tiểu học thực hiện hình thức giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện của từng địa phương

15.

Theo Khoản 1 Điều 26. Giáo viên, nhân viên, ban hành kèm theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

b)

Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và thực hiện nội dung giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

c)

Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

d)

Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện phương pháp giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

16.

Theo Khoản 1 Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Trường trung học thực hiện nội dung giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.

b)

Trường trung học thực hiện hình thức giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung chương trình năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường.

c)

Trường trung học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường.

d)

Trường trung học thực hiện kế hoạch giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung chương trình thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.

17.

Theo Khoản 1 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Học sinh được kiểm tra kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế kiểm tra và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Học sinh được đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Học sinh được kiểm tra, đánh giá năng lực học tập, rèn luyện phẩm chất theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

18.

Theo Khoản 3 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.

b)

Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành kiến thức tiểu học.

c)

Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành phổ cập tiểu học.

d)

Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết cấp tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành nội dung chương trình tiểu học.

19.

Theo Khoản 4 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

b)

Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trường Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

c)

Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

d)

Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu Trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

20.

Theo Khoản 1 Điều 26. Giáo viên, nhân viên trường trung học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học học sinh trong trường trung học:

b)

Giáo viên làm nghĩa vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học;

c)

Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học;

d)

Giáo viên làm trách nhiệm dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học.

21.

Theo Khoản 3 Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Học tập để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;

b)

Rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;

c)

Bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;

d)

Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục.

22.

Theo Khoản 1 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và bô nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26:

b)

Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.03.26;

c)

Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.04.26;

d)

Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.05.26;

23.

Theo Khoản 2 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.24;

b)

Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;

c)

Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.26;

d)

Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.27;

24.

Theo Khoản 2 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.22;

b)

Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.23;

c)

Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24;

d)

Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.25

25.

Theo Khoản 1a Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,59:

b)

Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,69;

c)

Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,79;

d)

Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

26.

Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b)

Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.97;

c)


Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.96;


d)


Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.96;


27.

Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,28;

b)

Giáo viên mầm non hạng 1, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

c)

Giáo viên mầm non hạng I, mà số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4.0 đến hệ số lương 6,48;

d)

Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,58;

28.

Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.27;

b)

Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.28;

c)

Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29;

d)

Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.30.

29.

Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.25

b)

Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.26

c)

Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.27

d)

Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28

30.

Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27

b)

Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.28

c)

Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.29

d)

Giáo viên tiểu học hạng 1 - Mã số V.07.03.30

31.

Theo Khoản 1a Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDDT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,97

b)

Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

c)

Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,89

d)


Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,86


32.

Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,18;

b)

Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,28;

c)

Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

d)

Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2. nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48;

33.

Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,48;

b)

Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,58;

c)

Giáo viên tiểu học hạng I, mà số V.07.03.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,68;

d)

Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

34.

Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.33

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.34

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.35

35.

Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.30

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.32

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.33

36.

Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 - Mã số V.07.04.28

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.29

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.31

37.

Theo Khoản là Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDDT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,95;

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,96;

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ thệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,97;

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.98:

38.

Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48;

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.33, được áp dụng hệ số của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,58:

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.34, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4.00 đến hệ số lương 6,68;

39.

Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,68

b)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78

c)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,88

d)

Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,98

40.

Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.03.13

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.04.14

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.06.16

41.

Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.11

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.12

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.13

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14

42.

Câu 43. Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.02.11

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.03.12

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.04.13

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14

43.

Câu 44. Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.05.13

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.06.14

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.07.15

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.08.16

44.

Câu 45. Theo Khoản 1a Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.89

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,89

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,24 đến hệ số lương 4,98

45.

Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.12, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,18;

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,28;

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6.38

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mà số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số hương 6,48,

46.

Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Gião dục và Đào tạo quy định:

a)

Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48.;

b)

Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,34 đến hệ số lương 6.58.

c)

Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1. từ hệ số lương 4.36 đến hệ số lương 6,68.

d)

Giáo viên trung học phổ thông hạng 1, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78