Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức Hóa học
Total questions: 163
Worksheet time: 2hrs 37mins
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
sự phát triển của thực vật và thực vật.
khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
sự phát triển của loài người.
chất và sự biến đổi của chất.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn hóa học?
Thành phần cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:
Chỉ biến đổi về trạng thái.
Có sinh ra chất mới.
Biến đổi về hình dạng.
Khối lượng thay đổi.
Quá trình nào sau đây xảy hiện tượng hóa học?
Muối ăn hòa vào nước.
Đường cháy thành than và nước.
Cồn bay hơi.
Nước dạng rắn sang lỏng.
Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau: (1) Parafin nóng chảy; (2) Parafin lỏng chuyển thành hơi; (3) Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước. Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?
(1).
(2).
(3).
(1), (2), (3).
Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học? (1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh; (2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu; (3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua; (4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ; (5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3).
(1), (3), (4), (5).
Vai trò của hóa học được mô tả ở hình bên là
sản xuất các loại mỹ phẩm.
sản xuất vật liệu xây dựng.
sản xuất các loại phân bón.
sản xuất thuốc chữa bệnh.
Để học tốt môn hoá học, theo em cần làm những gì sau đây?
Chịu khó quan sát và đặt câu hỏi.
Đặt giả thuyết khoa học, xây dựng thí nghiệm để chứng minh, phân tích.
Vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống trong thực tế.
Tất cả các phương án trên.
các nội dung sau: (1)Thành phần, cấu trúc của chất. (2)sự phát triển
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt A - là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử đó là
Thí nghiệm tìm ra electron.
Thí nghiệm tìm ra neutron.
Thí nghiệm tìm ra proton.
Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
(a)
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia .
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong mol nguyên tử carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol carbon.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,978.
66,133.10-51.
24,000.
23,985.10-3.
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
2,72%.
0,272%.
0,0272%.
0,0227%.
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
X có 26 neutron trong hạt nhân.
X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
X có điện tích hạt nhân là + 26.
Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Cho các phát biểu sau:
Khối lượng nguyên tử X là 26 amu. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron. (2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron. (3) Tất cả các nguyên tử đều trung hòa về điện (4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron. (5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần. Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số neutron
số proton
số neutron và số proton
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton
Số neutron
Số khối
Nguyên tử khối
Số hiệu nguyên tử cho biết
số proton trong hạt nhân nguyên tử
điện tích hạt nhân nguyên tử
số electron trong nguyên tử
Cả A, B, D đều đúng
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối
nguyên tử khối
số hiệu nguyên tử
số neutron
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và số neutron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z)
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
A = Z - N
N = A - Z
A = N - Z
Z = N +A
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15
+16
+17
+18
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu là
8
6
10
14
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium () lần lượt là
13 và 14
13 và 15
12 và 14
13 và 13
Số neutron trong nguyên tử là
3
7
11
4
Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron
Khối lượng nguyên tử là 46 amu
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử của T là
Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của M là
Một nguyên tử X có 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
;
;
;
;
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
, , .
, , .
, , .
, ,
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
cùng số neutron nhưng khác nhau
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Cho các nguyên tử sau: , , , . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và
B và
C và
A và
Cho các nguyên tử . Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
C và E.
C và
A và
B và
Đồng vị có cùng số khối với là
.
.
.
.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
và
và
và .
và .
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
và
và
và
và .
Có 3 nguyên tử: . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X, Y.
Y, Z.
X, Z.
X, Y, Z.
Từ hai đồng vị chlorine ( và ) và đồng vị , số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1.
2.
3.
4.
Từ hai đồng vị hydrogen ( và ) và đồng vị , số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
1.
2.
3.
4.
Từ hai đồng vị hydrogen ( và ) và hai đồng vị chlorine ( và ), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2.
3.
4.
5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.
Chỉ có nguyên tử oxygen mới có 8 electron.
Cả A và
Thông tin nào sau đây không đúng về ?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Cho kí hiệu các nguyên tử sau: , , , , , , , , . Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
, , .
, , .
, , .
, , .
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguy
Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 37. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Câu 38. Nhận định đúng nhất là
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 39. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Câu 40. Cho các kí hiệu nguyên tử sau: và , nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
Hai nguyên tử có cùng số electron.
Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
Câu 41. Cho các kí hiệu nguyên tử sau: và . Nhận xét nào sau đây không đúng?
X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
X và Y đều có 19 neutron
X và Y có cùng số electron.
X và Y có số khối khác nhau.
Câu 42. Cho các nguyên tử: , , . Phát biểu nào sau đây đúng?
X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Cho các nguyên tử: , , . Phát biểu nào sau đây đúng?
X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Z và X là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(A.10). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: , và ?
X và Z có cùng số khối.
X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y cùng số neutron.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: , và ?
Z và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y có cùng số khối.
X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
X và Z có cùng số neutron.
Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau: (1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35 (2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33 (3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton (4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37 Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
X và Y.
Y và T.
Z và Y.
X và T.
Cho 63Cu, 65Cu và 35Cl, 37Cl. Phân tử CuCl2 có phân tử khối nhỏ nhất là
35Cl63Cu35Cl.
35Cl65Cu37Cl.
37Cl65Cu37Cl.
35Cl65Cu35Cl.
Cho đồng 2 đồng vị 63Cu, 65Cu và oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Phân tử CuO có phân tử khối lớn nhất là
63Cu18O.
65Cu16O.
63Cu17O.
65Cu18O.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
3.
6.
9.
12.
Carbon có hai đồng vị bền ( và ); oxygen có ba đồng vị (, và ), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là
2.
4.
6.
9.
Oxygen có ba đồng vị (, và ), carbon có hai đồng vị ( và ). Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành là
6.
9.
12.
18.
Nitrogen có hai đồng vị bền là và . Oxygen có ba đồng vị bền là , , . Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
3.
6.
9.
12.
Nitrogen có hai đồng vị bền là và . Oxygen có ba đồng vị bền là , , . Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
3
6
9
12
Oxygen có ba đồng vi (, và ), hydrogen có ba đồng vị (, và ). Số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
6
12
18
24
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: , , , , và . (1) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân. (2) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. (3) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron. (4) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Số phát biểu đúng:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Orbital s có dạng
hình tròn
hình số 8 nổi
hình cầu
hình bầu dục
Orbital p có dạng
hình tròn
hình số 8 nổi
hình cầu
hình bầu dục
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt bằng
1, 3, 5, 7
1, 2, 4, 6
3, 5, 7, 9
1, 2, 3, 4
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt bằng
1, 3, 5, 7.
1, 2, 4, 6.
3, 5, 7, 9.
1, 2, 3, 4.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Phân lớp 4f có số electron tối đa là
6.
18.
10.
14.
Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?
4s2.
4p6.
4d5.
4f4.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
2, 6, 8, 18.
2, 8, 18, 32.
2, 4, 6, 8.
2, 6, 10, 14.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
1.
2.
3.
4.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
18.
Lớp electron thứ 3 (lớp M) có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Lớp electron thứ 4 (lớp N) có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Lớp electron nào có số electron tối đa là 18?
K.
N.
M.
L.
Số electron tối đa của lớp M, N lần lượt là:
8, 32.
8, 18.
18, 32.
18, 18.
Số electron tối đa ở lớp thứ n là
n.
2n.
2n2.
n2.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp N.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp K.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
lớp K.
lớp L.
lớp M.
lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học ngưới Anh (J.J. Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin… Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm.
Electron có khối lượng là 9,1.10-28 gam.
Trong nguyên tử, electron được chia thành các lớp và các phân lớp.
Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.
Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.
Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.
Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 9 phân lớp.
Lớp L có 4 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng electron trên lớp K là thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượ
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
C. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
D. Lớp N có 4 orbital.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Câu 29: Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A. Nguyên lí vững bền.
B. Quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli.
D. Quy tắc Pauli.
Câu 30: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
C. số khối tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
Câu 31: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
A. 6.
B. 8.
C. 14.
D. 16.
Câu 32: Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là
A. 6.
B. 8.
C. 10.
D. 2.
Câu 33: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. O (Z=8).
B. Cl (Z=17).
C. Al (Z=13).
D. Si (Z=14).
Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p4.
C. 1s22s32p4.
D. 1s22s22p5.
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 20.
B. 19.
C. 39.
D. 18.
Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử một nguyên tố là 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tố đó là
A. Ca.
B. Ba.
C. Sr.
D. Mg.
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử canxi (Z = 20) là
A. 1s22s22p63s23p64s14p1.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
C. 1s22s22p63s23p63d2.
D. 1s22s22p63s23p63d14s1.
Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p5. Nguyên tử M là
11Na
18Ar
17Cl
19K
Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố kim loại?
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p1
Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố khí hiếm?
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố phi kim?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau: (1) 1s22s22p63s2; (2) 1s22s22p63s23p5; (3) 1s22s22p63s23p63d6 4s2; (4) 1s22s22p6 Các nguyên tố kim loại là:
(1), (3)
(1), (2), (4)
(2), (4)
(2), (3), (4)
Nguyên tử nào sau đây là kim loại?
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p6
Z: 1s22s22p63s23p64s2
Cho biết cấu hình electron của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p3; 1s22s22p63s23p64s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại.
X và Y đều là các phi kim.
X và Y đều là các khí hiếm.
X là một phi kim còn Y là một kim loại.
Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử Fe?
[Ar]3d64s2
[Ar]4s23d6
[Ar]3d8
[Ar]3d74s1
Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24
25
27
29
Trong nguyên tử 17Cl, số e ở phân mức năng lượng cao nhất là
5
5
9
11
Photpho có Z=15 tổng số electron của lớp ngoài cùng là
3
4
5
6
Nguyên tử nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
N (Z=7)
Na (Z=11)
Al (Z=13)
C (Z=6)
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
6
8
14
16
Nguyên tử Y có 3 electron ở phân lớp 3p, Y có số hiệu nguyên tử Z là
17
13
15
16
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. X thuộc loại nguyên tố nào?
s
p
d
f
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
1s22s22p5
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p64s24p5
1s22s22p63s23p63d34s2
Cấu hình electron của nguyên tử X có dạng 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?
X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn
X là một phi kim
Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p
Nguyên tử nguyên tố X có 3 phân lớp electron
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli
Hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào AO?
(1)
(2)
(1) và (2)
(3) và (4)
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin n
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho?
Nguyên tử có 7 electron.
Lớp ngoài cùng có 3 electron.
Nguyên tử có 3 electron độc thân.
Nguyên tử có 2 lớp electron.
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
khí hiếm và kim loại.
kim loại và khí hiếm.
kim loại và kim loại.
phi kim và kim loại.
Nguyên tử Fe có cấu hình . Cho các phát biểu sau về Fe:
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
Fe là một phi kim.
Fe là nguyên tố
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 11. Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện ít hơn tổng số hạt mang điện trong X là 10 hạt. X, Y là các nguyên tố
13Al và 35Br.
13Al và 17Cl.
17Cl và 12Mg.
14Si và 35Br.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt elect
