wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tài liệu cnghệ 1

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khoa học là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tu duy.

b)

ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đồi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

người làm công tác nghiên cứu khoa học với các phương pháp nghiên cứu khác nhau trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.

2.

Câu 2: Kĩ thuật là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đồi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

người làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật.

3.

Câu 3: Phần tử nào sau đây thuộc đầu vào của hệ thống kĩ thuật?

a)

Thông tin cần xử lí

b)

Thông tin đã xử lí

c)

Vận chuyển

d)

Biến đổi

4.

Câu 4: Phân tử nào sau đây thuộc bộ phận xử lí của hệ thống kĩ thuật?

a)

Thông tin cần xử lí

b)

Thông tin đã xứ li

c)

Biến đổi

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Câu 5: Hệ thống kĩ thuật được chia làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Câu 6: Công nghệ nào sau đây thuộc lĩnh vực điện - điện tử?

a)

Công nghệ gia công áp lực

b)

Công nghệ hàn

c)

Công nghệ sản xuất điện năng

d)

Công nghệ đúc

7.

Câu 7: Công nghệ nào sau đây không thuộc lĩnh vực điện - điện tử?

a)

Công nghệ điện - quang

b)

Công nghệ điện - cơ

c)

Công nghệ truyền thông không dây

d)

Công nghệ hàn

8.

Công nghệ luyện kim là

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu.

9.

Công nghệ đúc là

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu.

10.

Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ

a)

biến đổi các năng lượng khác thành điện năng.

b)

biến đổi điện năng thành quang năng

c)

biến đổi năng lượng điện sang cơ năng

d)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

11.

Công nghệ điều khiển và tự động hóa là công nghệ

a)

biến đổi các năng lượng khác thành điện năng.

b)

biến đổi điện năng thành quang năng

c)

biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

12.

Công nghệ nano là

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.

b)

sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết sau đó sử dụng máy điều khiến số CNC để gia công chi tiết.

c)

phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếm chồng lên nhau.

d)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

13.

Công nghệ in 3D là

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.

b)

sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC để gia công chi tiết.

c)

phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếm chông lên nhau.

d)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

14.

Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực khoa học?

a)

Công nghệ hóa học

b)

Công nghệ cơ khí

c)

Công nghệ điện

d)

Công nghệ xây dựng

15.

Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật?

a)

Công nghệ sinh học

b)

Công nghệ thông tin

c)

Công nghệ vận tải

d)

Công nghệ hóa học

16.

Cầu trúc của một hệ thống kĩ thuật có mấy thành phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Phần tử nào sau đây thuộc đầu ra của hệ thống kĩ thuật?

a)

Thông tin cần xử lí

b)

Thông tin đã xử lí

c)

Vận chuyển

18.

Công nghệ nào sau đây thuộc lĩnh vực luyện kim, cơ khí?

a)

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

b)

Công nghệ truyền thông không dây

c)

Công nghệ luyện kim

d)

Công nghệ điện quang

19.

Công nghệ nào sau đây không thuộc lĩnh vực luyện kim, cơ khí?

a)

Công nghệ đúc

b)

Công nghệ gia công cắt gọt

c)

Công nghệ hàn

d)

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

20.

Công nghệ gia công cắt gọt là

a)

điều chê kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu.

21.

Công nghệ gia công áp lực là

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dầng yêu cầu.

22.

Công nghệ điện - quang

a)

biến đối các năng lượng khác thành điện năng.

b)

biến đổi điện năng thành quang năng

c)

biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

23.

Công nghệ điện - cơ

a)

biến đối các năng lượng khác thành điện năng.

b)

biến đổi điện năng thành quang năng

c)

biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

24.

Công nghệ CAD/ CAM/ CNC là

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.

b)

sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, rồi sử dụng máy điều khiển số CNC để gia công chi tiết.

c)

phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếm chồng lên nhau.

d)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

25.

Công nghệ năng lượng tái tạo là

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano.

b)

sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM đe lập quy trình công nghệ gia công chi tiết sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC gia công chi tiết.

c)

phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xềm chồng lên nhau.

d)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đên môi trường.

26.

Mục đích của đánh giá công nghệ là gì?

a)

Nhận biết được mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ.

b)

Lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp cho bản thân hoặc cho gia đình.

c)

Lựa chọn công nghệ phù hợp để áp dụng vào dự án khoa học kĩ thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

27.

Tiêu chí về hiệu quả của đánh giá công nghệ là đánh giá về

a)

năng suất công nghệ.

b)

độ chính xác của công nghệ

c)

chi phí đâu tư

d)

sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí

28.

Tiêu chí về độ tin cậy của đánh giá công nghệ là đánh giá về

a)

năng suất công nghệ.

b)

độ chính xác của công nghệ

c)

chi phí đầu tư

d)

sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí

29.

Tiêu chí về kinh tế của đánh giá công nghệ là đánh giá

a)

năng suất công nghệ.

b)

độ chính xác của công nghệ

c)

chi phí đầu tư

d)

sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí

30.

Tiêu chí về môi trường của đánh giá công nghệ là đánh giá

a)

năng suất công nghệ.

b)

độ chính xác của công nghệ

c)

chi phí đầu tư

d)

sự tác động của công nghệ đến môi trường không khí

31.

Khi đánh giá về công nghệ ép nhựa và công nghệ in 3D để sản xuất thìa nhựa người ta đưa ra đánh giá như sau: năng suất tạo ra sản phẩm của công nghệ in 3D thấp hơn công nghệ ép nhựa. Vậy người ta đang đánh giá tiêu chí nào của công nghệ?

a)

Hiệu quả.

b)

Kinh tê.

c)

Tính năng:

d)

Độ tin cậy.

32.

Công nghệ mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu và thay đổi cuộc sống của con người mô tả về mối quan hệ giữa công nghệ với

a)

kĩ thuật.

b)

xã hội.

c)

tự nhiên.

d)

con người.

33.

Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ?

a)

Công nghệ tạo ra kĩ thuật.

b)

Kĩ thuật là cơ sở của khoa học.

c)

Khoa học là cơ sở của kĩ thuật.

d)

Khoa học thúc đẩy công nghệ.

34.

Cấu trúc hệ thống kĩ thuật mạch kín và mạch hở khác nhau ở điểm nào?

a)

Bộ phận xử lí.

b)

Tín hiệu phản hồi.

c)

Đầu vào.

d)

Đầu ra.