Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì I (24 -25)
Total questions: 34
Worksheet time: 27mins
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
gam.
amu.
mL.
kg.
Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có ….
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên tử X Y Z R E Q
Số proton 6 8 17 6 9 11
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là.
X, Y
Z, Q
R, X
Y, E
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Chlorine là
CL
cl
cL
Cl
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
6
7
8
9
Đơn chất là chất tạo nên từ
một chất.
một nguyên tố hoá học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Than chì do nguyên tố C tạo nên.
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O.
Trường hợp nào sau đây là hợp chất?
Kim cương do nguyên tố C tạo nên.
Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
Khi chlorine do nguyên tố Cl tạo nên.
Sodium chloride do nguyên tố Na và Cl tạo nên.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn (sodium chloride) là liên kết
Cộng hoá trị.
Ion.
Kim loại.
Phi kim.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
Nhận thêm electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton? Proton là một hạt:
vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên:
Số hạt proton = số hạt neutron
Số hạt electron = số hạt neutron
Số hạt electron = số hạt proton
Số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Hạt nhân của nguyên tử Sodium (Na) có 11 proton. Số hạt electron của nguyên tử Sodium (Na) là bao nhiêu?
9
10
11
12
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học".
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium là
Ca.
Zn.
Al.
C.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium là
Ca.
Zn.
Al.
C.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
thứ tự chữ cái trong từ điển
thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân
thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
thứ tự tăng dần số hạt neutron
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5.
7.
8.
9.
Hợp chất là chất tạo nên từ
hai nguyên tử trở lên.
một nguyên tố hoá học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
một phân tử.
Trường hợp nào sau đây là hợp chất?
Kim cương do nguyên tố C tạo nên.
Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
Khi chlorine do nguyên tố Cl tạo nên.
Sodium chloride do nguyên tố Na và Cl tạo nên.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành:
Ion dương
Ion âm
Khí hiếm
Ion âm hoặc ion dương
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành:
Ion dương
Ion âm
Khí hiếm
Ion âm hoặc ion dương
Trong chất cộng hóa trị, phát biểu nào sau đây đúng?
Hóa trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác có trong phân tử.
Hóa trị của nguyên tố bằng số H liên kết với nguyên tử nguyên tố đó.
Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó.
Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó nhân với 2
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.
thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.
Giá trị " 6" được gọi là
kí hiệu hoá học
Số hiệu nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
Tên nguyên tố
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1
2
3
4
Nguyên tố được đặt theo tên vị thần mặt trời là
hydrogen
helium
oxygen
carbon
Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1)…..Nguyên tử được tạo nên từ (2)…..và (3)…..
(a)
(4)…..nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5)….. và (6)……
(a)
Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7)….. và các hạt không mang điện tích gọi là (8)…..
(a)
(9)….. chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.
(a)
Mỗi phân tử thường do nhiều (3)…..kết hợp với nhau. Phân tử mang đầy đủ (4)…..
(a)
Hợp chất do (8)….. tạo nên. Các hợp chất tạo bởi các nguyên tố kim loại thường ở (9)…..
(a)
