Font size
WorksheetsĐề Kiểm Tra Vật Lý 12
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử ?
A. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn
C. Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D. Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng
Vào mua hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở false trong khi nhiệt độ không khí là false. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
A. Nước cách nhiệt tốt hơn không khí
B. Trong không khí có hơi nước.
C. Nước trên da bạn đã bay hơi
D. Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng ?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
C. Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng ?
A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
C. Nhiệt lượng không phải
D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặ giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Trong trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công ?
A. Đun nóng nước.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Cọ xát hai vật với nhau.
D. Nén khí trong xilanh.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt, vừa nhận công là
A.
B.
C.
D.
Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó
A. tăng.
B. giảm.
C. ban đầu tăng, sau đó giảm.
D. luôn không đổi.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
A. vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C. vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
D. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
A
B.
C.
D.
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là 1236J/kg.K, khi 100 gam gỗ giảm nhiệt độ đi 1K thì nó
A. cần nhận nhiệt lượng 124J từ môi trường bên ngoài.
B. giải phóng một năng lượng bằng 124J ra môi trường bên ngoài.
C. giải phóng năng lượng bằng 12,4 Jra môi trường bên ngoài.
D. cần nhận nhiệt lượng 1240J rừ môi trường bên ngoài.
Để làm nóng 1kg nước lên 1 độ C cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là
A. 1000J
B. 1W.h
C. 1,16W.h
D. 1160W.h
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định gọi là
A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt hoá hơi riêng. C. nhiệt nóng chảy riêng. D. nhiệt hoá hơi.
A
B
C
D
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100J cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiều hơn ?
Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng
Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Hai cốc giống nhau chứa nước nóng. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi false trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 15 độ C trong 5 phút. Đó là do
nước trong cốc thứ hai nhiều hơn
nước trong cốc thứ hai ít hơn
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ thấp hơn cốc thứ nhất.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.10 mũ 3 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
A
B
C
D
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.10 mũ 3 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
A
B
C
D
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.10 mũ 3 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
A
B
C
D
A
B
C
B
Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
nhôm.
chì.
sắt.
không có quả nào.
Có bao nhiêu nước còn lại bị đóng băng sau khi lấy đi nhiệt lượng từ 260g nước ở ? Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là
108 g.
100 g.
160 g.
210 g
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai ?
Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng đi ngược lại vào trong lòng chất lỏng.
Khác với sự bay hơi, sự đôi là sự chuyển từ thể lỏng sang hơi chỉ trong chất lỏng.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pittong làm thể tích khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là và không đổi trong quá trình dãn nở
Áp suất khí lên pittong là
Công mà khối khí thực hiện là
Nếu trong quá trình này nội năng của khí giảm đi thì
Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí tăng thì
Đồ 100 gam nước ở false vào một khối nước đá lớn ở false. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là false và nhiệt dung riêng của nước là false. Khối lượng nước đá tan chảy là bao nhiêu gam ?
(a)
Một chất khí đựng trong bình hình trụ được lắp một pittong có thể di chuyển không ma sát trong bình. Khi hấp thụ một năng lượng nhiệt 400J từ môi trường bên ngoài, chất khí trong bình giãn nở dưới áp suất bên ngoài không đổi là 1,00 atm từ thể tích 5,00 lít đến 10,0 lít. Xác định độ biến thiên nội năng của khí trong bình. Cho biết 1l.atm tương ứng với 101,3J
(a)
Viên đạn chì có khối lượng 50 gam, bay với tốc độ 360km/h. Sau khi xuyên qua tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h. Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép
(a)
Trong một ấm bằng đồng có 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ ban đầu 30 độ C. Nước được đung sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước là bao nhiêu KJ Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,5 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3. 10 mũ 6 J/kg, nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg và đồng tương ứng 380J/kg.K.
(a)
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ 20 độ C. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng lên đến 100 độ C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi có cân bằng nhiệt là 40 độ C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước và bình khi cân bằng nhiệt là 90 Độ C
(a)
(a)
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai ?
a) Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
b) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
c) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng đi ngược lại vào trong lòng chất lỏng.
d) Khác với sự bay hơi, sự đôi là sự chuyển từ thể lỏng sang hơi chỉ trong chất lỏng.
(a)
(a)
(a)
(a)
Tại sao những quả bóng bay khi để lâu ngày vẫn bị xẹp mặc dù đã buộc chặt?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm không có khối lượng.
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
hình 1
hình 2
hình 3
hình 4
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử giảm.
số phân tử khí giảm.
Trong thí nghiệm Brown, các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng vì:
Giữa các phân tử phấn hoa có khoảng cách.
Giữa các phân tử nước có khoảng cách.
Các phân tử nước và phấn hoa là các thực thể sống.
Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng đến va đập với các phân tử phấn hoa.
Trong các chất:
I. Rắn. II. Lỏng. III. Khí.
Chất nào luôn có hình dạng của toàn bình chứa?
I.
II,
II; III.
III.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
Chỉ có lực hút.
Chỉ có lực đẩy.
Có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
