Font size
WorksheetsKinh tế chính trị
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 9mins
Kết luận nào là đúng theo quan điểm của học thuyết Mác Lênin
Mua bán quyền sử dụng đất tạo làm cho của cải của xã hội tăng lên
Đất đai tạo nên giá trị và là nguồn gốc sự giàu có của XH
Quyền sử dụng đất không có GTSD
Giá cả của quyền SD đất có thể bị tác động bởi yếu tố đầu cơ
"Giá trị sử dụng của hàng hóa..."
là yếu tố cần thiết để quan hệ trao đổi diễn ra
là cơ sở xác lập tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa
là căn cứ quyết định giá trị trao đổi của hàng hóa
được thực hiện trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa
yếu tố ảnh hưởng đến NSLD của doanh nghiệp
mức độ tiêu dùng của xã hội
thị hiếu người tiêu dùng
số lượng người lao động
các điều kiện tự nhiên
theo quan điểm của học thuyết Mác - lênin phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa
cơ sở vật chất kĩ thuật và quan hệ sản xuất xã hội
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
lực lượng SX và QHSX
QHSX và KTTT
mâu thuẫn trong SXHH tiềm ẩn nguy cơ
khủng hoảng kinh tế
SX ko phù hợp với nhu cầu
NLD đình công
khủng hoảng XH
chọn khẳng định đúng theo quan điểm của KTCT Mác - Lênin
KTCT nghiên cứu yếu tố vật chất của LLSX
KTCT nghiên cứu biểu hiện cụ thể của KTTT
KTCT nghiên cứu biểu hiện KT của SX và trao đổi
KTCT nghiên cứu các QHXH xủa SX và trao đổi
Khi các điều kiện khác trong SXHH không đổi, NSLD tăng sẽ làm cho
lượng giá trị HH giảm
lượng GTHH tăng
Giá tăng
Giá
1 trong những ĐK dẫn đến sự ra đời của SXHH
Sự tăng của NSLD
Phân công LDXH
Sự tách biệt của các chủ thể SX
Sự phát triển của trao đổi, mua
Theo David Begg hàng cá nhân được quan niệm là loại hàng hóa...
nếu 1 người dùng rồi ng khác vẫn dùng được
xã hội nghĩ rằng người dân nên tiêu dùng hoặc tiếp nhận
nếu được một người tiêu dùng rồi thì người khác không thể dùng được nữa
được sản xuất riêng cho một cá nhân xác định
căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán thị trường được phân chia thành
thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất
thị trường tự do, thị trường TLSX
thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo
thị trường cạnh tranh hoàn hào, không hoàn
"Lao động cụ thể" và "Lao động trừu tượng" là cặp khái niệm được Các Mác sử dụng để nói về vấn đề nào?
Hai mặt của hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa
Hai điều kiện ra đời của SXHH
Tính 2 mặt của LDSX HH
yếu tố quyết định giá cả hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị của hàng hóa
giá trị cá biệt
khi khai thác sử dụng hàng hóa, người tiêu dùng đã
khai thác giá trị của hàng hóa
thực hiện giá trị sử dụng của HH
thực hiện giá trị trao đổi của HH
khai thác giá trị LD của HH
để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông của tiền, cần đáp ứng yêu cầu nào?
phải có tiền mặt
tiền phải được bảo đảm bằng vàng
tiền phải có đầy đủ giá
hình thái biểu hiện đầu tiên của GT trong LS trao đổi hàng hóa là
hình thái ngẫu nhiên
hình thái mở rộng
hình thái cơ sở
hình thái
Theo C Mác KTCT theo nghĩa hẹp là khoa học nghiên cứu về
nguồn gốc, sự giàu có của các dân tộc
những quy luật chi phối SX và trao đổi
QHSX trong một phương thức SX nhất định
điểm khác biệt của dịch vụ - hàng hóa thông thường
Dịch vụ là HH vô hình
Dịch vụ có giá trị cao
khẳng định đúng
hàng hóa có giá trị cao vì giá cả cao
hàng hóa có giá trị cao vì hao phí nhiều SLD để tạo ra
HH có giá cả cao vì có nhiều công dụng
Quy luật cung - cầu chi phối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào
NSX với nhau
Người bán - mua
đối tượng trao đổi của việc "mua bán đất đai" thực chất là gì
Giấy tờ sử dụng đất
Quyền sử dụng đất
Sai về thị trường
Thị trường điều tiết các nguồn lực cho sản xuất
Thị trường thực hiện GT hàng hóa
Thị trường thay thế Nhà nước trong điều tiết kinh tế
đặc trưng nào không phải là đặc trưng phổ biến của nền KTTT
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực
Thị trường có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Thị trường khép kín trong một khu vực để tạo động lực phát triển cho các chủ thể kinh tế
mục đích của SXHH
SX ra sản phẩm để trao đổi, mua bán
Khai thác các nguồn lực của XH phục vụ cho con người
Làm ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu của NSX
Tạo ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của người SX và xã
Sai về nguyên nhân hình thành độc quyền
do khủng hoảng kinh tế
cạnh tranh
sự phát triển của hệ thống tín dụng
sự phát triển của thị trường
lợi nhuận độc quyền cao thu được thông qua loại giá cả nào
giá cả sản xuất
giá cả thị trường
giá cả độc lập
giá cả độc quyền
hình thức liên kết ngang được thực hiện bởi các doanh nghiệp có mối quan hệ như thế nào
các doanh nghiệp trong cùng một ngành
các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau
các doanh nghiệp khác ngành nhưng có liên quan về kinh tế - kĩ thuật
"Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng" liên kết giữa tổ chức độc quyền với NN tư sản về
Nhân sự
Chính sách
Chính trị
Sở hữu
"Những chính phủ đằng sau chính phủ" nói về vai trò của tổ chức nào trong CNTB độc quyền
Đảng phái
Hội chủ xí nghiệp
Tổ chức độc quyền
Tổ chức tài
biểu hiện mới về luồng tư bản xuất khẩu từ cuối thế kỉ XX đến nay
các nước tư bản phát triển đầu tư sang các nước kém phát triển
các nước tư bản phát triển đầu tư lẫn nhau
các nước đang phát triển cũng tham gia XK tư bản sang các nước tư bản phát
1 trong những vai trò tích cực của CNTB
Thúc đẩy LLSX phát triển nhanh chóng
Làm giảm nguy cơ chiến tranh, xung đột trên thế giới
Mục đich của nền SX mang lại lợi ích cho đa số người dân trong XH
Vì sao CNTB không tự giải quyết được mâu thuẫn cơ bản
Bản chất của CNTB không thay đổi
LLSX ngày càng phát triển
QHSX phát triển quá nhanh
Trình độ NLD ngày càng
Mô hình kinh tế thị trường hiện đại
mô hình KT hỗn hợp
mô hình KT chỉ huy
mô hình KT độc quyền
mô hình KT tự do
đặc trưng của nền KTTT Việt Nam
có vai trò điều tiết của Nhà Nước, với sự tham gia của nhiều thành phần KT
có vai trò điều tiết của NN, đặt dưới sự lãnh đạo của DCS VN
Doanh nghiệp tư nhân thực hiện hình thức phân phối nào
phân phối theo lao động
phân phối theo phúc lợi XH
phân phối theo vốn góp
phân phối theo cổ
khẳng định đúng
giữa những người SD LD không có mâu thuẫn về lợi ích KT
giữa những NLD không có mâu thuẫn về lợi ích KT
giữa người SD LD và người LD có sự thống nhất về lợi ích KT
1 trong 3 đột phá trong chiến lược phát triển KT - XH năm 2011 -2020 của Đảng
Hoàn thiện thể chế KTTT
Phát triển KHCN
Cải thiện MT đầu tư
Hội nhập quốc
Động lực trực tiếp của các chủ thể KT
Lợi ích KT
Lợi ích CT
Lợi ích
1 trong những đặc trưng của KTTT định hướng XHCN
KT NN có vai trò chủ đạo
Tính kế hoạch hóa cao
Không tồn tại sở hữu tư nhân
KTNN giữ vai trò độc tôn
cách thức để phát huy tối đa hiệu quả của các thành phần KT ở VN hiện nay
Nhà nước chỉ đạo và giám sát chặt chẽ nền KT
Các chủ thể KT được tự do cạnh tranh, sáng tạo và tìm kiếm lợi nhuận
Các thành phần Kt vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật
tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta hiện nay
thúc đẩy tăng trưởng KT và tiến bộ XH
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho ND LD
Tăng thêm tính ưu việt của CNXH
Bảo đảm đời sống NDLD
khẳng định đúng về mối quan hệ giữa quan hệ sở hữu và lợi ích kinh tế
quan hệ sở hữu độc lập với lợi ích kinh tế
lợi ích kinh tế quyết định QH sở hữu
QH sở hữu là cơ sở thực hiện lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế là nội dung pháp lý của quan hệ sở
Ở Việt Nam, thành phần KT nào giữ vai trò nền tảng của nền KT quốc dân
Kinh tế NN và kinh tế tập thể
Kinh tế tập thể và tư
cơ sở tạo nên bước phát triển nhảy vọt về chất của tư liệu lao động trong cách mạng công nghiệp
sự gia tăng về nhu cầu tiêu dùng của XH
những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
lượng tư bản tích lũy được sau quá trình phát triển của CNTB
quá trình toàn cầu hóa kinh tế và sự ra đời của các tổ chức quốc tế
CMCN là những bước nhảy vọt về chất trình độ của
tư liệu lao động
đối tượng lao động
người lao động
sức lao động
CMCN lần thứ nhất bắt đầu từ lĩnh vực sản xuất nào
cơ khí
luyện kim
giao thông vận tải
dệt
ND cơ bản của CMCN lần thứ nhất
thực hiện phân công lao động xã hội theo hướng hiện đại
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc
chuyển từ năng lượng hơi nước sử dụng điện
loại năng lượng được sử dụng để cơ giới hóa sản xuất trong CMCN LT1
nước và hơi nước
điện
than đá
gió
trong CMCN LT2 nền sản xuất cơ khí đã được chuyển sang
tự động hóa toàn bộ quá trình SX
sản xuất điện - cơ khí
sản xuất sử dụng robot công nghiệp
Cuộc CMCN LT2 đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào
Công nghệ thông tin và tự động hóa SX
lĩnh vực dệt và luyện kim
giao thông vận tải và thông tin liên lạc
công nghệ mới có tính đột phá về trí tuệ nhân
theo quy luật của CMCN do Các Mác khái quát, giai đoạn đầu tiên là
công trường thủ công
đại công nghiệp
hiệp tác giản đơn
công nghiệp hóa
Đặc trưng cơ bản của CMCN lần thứ ba là
sự xuất hiện của CNTT
sử dụng phổ biến năng lượng tái tạo
sự ra đời và phổ biến năng lượng điện, xăng dầu
ra đời phương pháp quản lý của H. Fayol và F.W.Taylor
Vai trò của KT tư nhân trong kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Vai trò chủ đạo
Là bộ phận chủ yếu
Là động lực quan trọng
Là thành phần then chốt
Trong chủ trương phát triển đầy đủ và đồng bộ thị trường các yếu tố sản xuất ở VN, Văn kiện Đại hội XIII nhấn mạnh thị trường nào
Thị trường HH SLD
Thị trường BDS
Thị trường quyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ
Thị trường tài chính tiền
Khẳng định đúng về MQH giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân quyết định lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân không liên quan đến lợi ích XH
Lợi ích XH định hướng cho lợi ích cá nhân
Lợi ích XH quyết định lợi ích cá
Khẳng định đúng về MQH giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân quyết định lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân không liên quan đến lợi ích XH
Lợi ích XH định hướng cho lợi ích cá nhân
Lợi ích XH quyết định lợi ích cá nhân
Khi nhận định:" Ở đâu không có lợi ích chung, ở đó sẽ không có sự thống nhất về mục đích" Ph Ăngghen muốn đề cập đến vai trò nào của lợi ích XH
Vai trò quyết định
Vai trò định hướng
Vai trò trung tâm
Vai trò tiên quyết
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích KT là
trình độ phát triển của LLSX
quy mô phát triển của LLSX
tính chất của QHSX
trình độ của
Sự khác biệt giữa lợi ích nhóm và nhóm lợi ích
Quy mô liên kết lớn hay nhỏ
Phạm vi liên kết trong hay ngoài ngành
Cách thức liên kết trực tiếp hay gián tiếp
Trình độ liên kết cao hay
Nhóm hình thức phân phối phản ánh định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Phân phối theo vốn góp, theo lao động, theo vị trí việc làm
Phân phối theo lao động, theo hiệu quả kinh tế, theo phúc lợi
Phân phối theo hiệu quả kinh tế, theo thành phần kinh tế
Phân phối theo nhu cầu chính đáng, theo phúc lợi
Đảng lãnh đạo nền KTTT định hướng XHCN thông qua
cương lĩnh và đường lối phát triển kinh tế xã hội
hệ thống pháp luật và các công cụ quản lý
vai trò chủ đạo của NN trong từng thời kì
các chính sách kinh tế của
Nội dung pháp lý của sở hữu là
những lợi ích kinh tế mà chủ sở hữu được thụ hưởng
hệ thống quy định pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu
các cơ quan quản lý NN về đăng kí quyền sở hữu
những đường lối, chủ trương của Đảng về sở
Khẳng định đúng về mối quan hệ giữa quan hệ sở hữu và lợi ích kinh tế
Quan hệ sở hữu độc lập với lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế quyết định quan hệ sở hữu
Quan hệ sở hữu là cơ sở thực hiện lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế là ND pháp lý của QH sở hữu
Thuật ngữ KTCT được sử dụng đầu tiên vào năm nào
1610
1615
1612
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm KTCT
Antoine Montchretien
Tomas Mun
Francois Quesney
William Petty
Ai là người được CMac coi là sáng lập ra KTCT tư sản cổ điển
A.Smith
W.Petty
D.Ricardo
R.T.
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W.Petty
D.Ricardo
A.Smith
R.T.
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
chủ nghĩa trọng thương
KTCT cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
KT - CT tầm thường
Học thuyết Kt nào của C Mác được coi là hòn đá tảng
Học thuyết GT LD
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết GTTD
Học thuyết tái SX TB
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
SX của cải vật chất
QHXH giữa người và người
QHSX trong mối quan hệ tác động qua lại với LLSX và KTTT
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của QLKT
Mang tính khách quan
Chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua HDKT của con người
Cả a và c
Chọn phương án đúng về QLKT và CSKT
Quy luật KT là cơ sở của CS kinh tế
Chính sách KT là hoạt động chủ quan của NN trên cơ sở nhận thức và vận dụng các QLKQ
Quy luật KT và chính sách KT đều phụ thuộc vào điều kiện kquan
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hóa KH
Mô hình hóa
Phân tích và tổng hợp
Điều tra thống kê
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất CCVC
Lưu thông HH
SX GTTD
Sản xuất HH giản đơn và HH
Trừu tượng hóa KH là
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữa lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Chức năng nhận thức của KTCT là nhằm
Phát hiện bản chất của hiện tượng và QT KT
Sự tác động giữa QHSX và LLSX và KTTT
Tìm ra các quy luật KT
"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào". Câu nói trên là của ai?
A. Smith
C. Mác
D.Ricardo
Ph. Ăng
Chức năng PP luận của KTCT Mác - LÊnin thể hiện ở
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận cho KH KT ngành
Là cơ sở lý luận cho các KH nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
Chức năng tư tưởng của KTCT Mác Lênin thể hiện ở
Góp phần xây dựng thế giới quan CM của giai cấp CN
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của GCCN và NDLD trong công cuộc XD CNXH
Quy luật giá trị là
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của SX và trao đổi HH
Quy luật KT chung của mọi
Lao động cụ thể là
Là động lực tạo ra giá trị của HH
Tạo ra GTSD của HH
Biểu hiện TCXH của NSX
Lượng GT XH của HH được quyết định bởi
Hao phí vật tư KT
Hao phí LD cần thiết của ng SX HH
Thời gian LDXH cần thiết
Lượng Gt của đơn vị HH thay đổi
Tỷ lệ nghịch với NSLD
Không phụ thuộc vào CDLD
Tỷ lệ thuận với thời gian LD XH cần thiết
Ai là người phát hiện ra tính 2 mặt của LDSX HH
A.Smith
Mác
D.Ricardo
Ăngghen
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
Ricardo
A.Smith
C.
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
(a)
Tư bản bất biến là (c)
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tư bản cố định có vai trò gì
Là nguồn gốc của GTTD
Là điều kiện để giảm GTHH
Là điều kiện để tăng NSLD
Tư bản bất biến và tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào
Tư bản tiền tệ
Tư bản SX
Tư bản hàng hóa
TB lưu
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào
Tư bản SX
Tư bản BB
Tư bản tiền tệ
Tb ứng trước
Tư bản cố định là
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc
TB cố định là tư bản BBien
Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Tư bản lưu động là
Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ SX
Tư bản khả biến là
Tư bản luôn luôn biến đổi
Sức lao động của công nhân làm thuê
Là nguồn gốc GTTD
Khi nào sức lao động trở thành HH một cách phổ biến
Trong nền SXHH giản đơn
Trong nền SXHH TBCN
Trong XH chiếm hữu nô lệ
Trong nền SX lớn hiện đại
Các cách diễn tả giá trị HH dưới đây, cách nào đúng
GTHH = c + v + m
GTHH = Gt cũ + GT mới
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất HH giản đơn là
Giữa GT với GTSD
Giữa LD giản đơn với LD phức tạp
Giữa LD cụ thể với Ld trừu tượng
Giữa LD tư nhân với LD xã hội
SXHH và lưu thông HH chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào
Quy luật giá trị
QL cạnh tranh và QL cung cầu
QL lưu thông tiền tệ
a,b,c
QL giá trị có yêu cầu gì
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
cả 3
QL giá trị tồn tại ở riêng
Nền SX HH giản đơn
Nền SX TBCN
Trong nền SX vật chất nói chung
Trong nền KT hàng hóa
ĐK ra đời của CNTB là
Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
Phải thực hiện tích luỹ tư bản
Cả a,b
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra GTTD
Máy móc là nguồn gốc của GTTD
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra GTTD
"Năng lực lao động chưa phải là lao động, năng lực tiêu hóa chưa phải là tiêu hóa..." Mác đề cập tới
sự khác biệt giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
vai trò quan trọng của sức lao động
sự khác biệt giữa sức lao động và lao động
Để thu được GTTD tương đối, phải giảm GT sức LD bằng cách nào
Giảm giá trị tư liệu SH trong XH
Tăng GT tư liệu SH trong XH
Buộc công nhân làm thêm giờ
Buộc công nhân phải tăng
Theo Mác bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê thể hiện dưới 2 hình thái là:
ngắn hạn và dài hạn
trực tiếp và gián tiếp
vật chất và tinh thần
tương đối và tuyệt đối
Lý do khiến Mác coi tư bản cho vay là hình thái TB phiến diện nhưng được sùng bái nhất
Cho vay là cách thức nhanh nhất mang lại GTTD
Không tham gia SX nhưng nó vẫn tạo ra GTTD
Quá trình vận động của nó gây lầm tưởng là tiền đẻ ra tiền
Điểm giống nhau giữa lợi nhuận thương nghiệp và lợi tức
Đều là kết quả của việc mua rẻ bán đắt
Đều là một phần của GTTD
Đều không phụ thuộc vào ngành SX trực tiếp
Theo quan điểm của nhà kinh tế học Samuelson, lợi nhuận là
con số chênh lệch giữa giá mua và giá bán HH
hình thức biến tướng của GTTD
phần thưởng cho sự gánh chịu rủi ro và cho sự đổi mới
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy xác định phương án đúng dưới đây:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Chọn các ý đúng về đặc điểm của giá trị thặng dư siêu ngạch trong sản xuất công nghiệp:
Không cố định ở doanh nghiệp nào.
Chỉ có ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội
Là động lực trực tiếp, mạnh mẽ của các nhà tư bản
Cả 3
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
Lỗ vốn
Hòa
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
. Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
. Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Trong các đặc điểm sau của độc quyền, đặc điểm nào là quan trọng nhất
Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do hệ thống tài chính và tài phiệt chi phối
Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền
Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh
Những ý kiến nào dưới đây là sai?
. Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư.
Động cơ của tích lỹ tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích luỹ cơ bản là sự tiết kiệm tư bản
Đâu là nguồn gốc của tích luỹ tư bản?
Tài sản kế thừa
Của cái tiết kiệm của nhà tư bản
Lợi nhuận
Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản
Trình độ khai thác sức lao động
Năng suất lao động, Đại lượng TB ứng trước
Hiệu quả sử dụng máy móc, trang thiết bị
Cả 4
Tích tụ tư bản là
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư
Là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản
Làm cho tư bản xã hội tăng
Cả 3
Tập trung tư bản là gì? ý nào sau đây là sai:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm cho tư bản xã hội tăng
Phản ánh quan hệ trực tiếp các nhà tư bản với nhau
Theo quan niệm của Mác - Lênin điểm xuất phát dẫn đến độc quyền là
cạnh tranh tự do
tích tụ và tập trung sản xuất
tích tụ và tập trung sản xuất ở mức độ cao
tập trung sản xuất ở mức độ nhất định
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao
Do nắm được địa vị độc quyền trong sản xuất và lưu thông HH
Do thâu tóm được các nguồn lực trong XH
Do tài năng kinh doanh của các tổ chức độc quyền
Do chiếm đoạt giá trị và lao động thặng dư trong SX và trong lưu thông
để tạo điều kiện phát triển kinh tế thị trường, nhà nước tư sản phải ưu tiên đầu tư vào các ngành nào
Các ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Các ngành thu được lợi nhuận cao
Các ngành cần vốn đầu tư lớn
Các ngành đang phát triển
Để hạn chế những mâu thuẫn giai cấp trong XH, NN tư sản đã thực hiện các chính sách nào
Chính sách toàn cầu hóa
Chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách xã hội
Chính sách phát triển thương mại quốc
Độc quyền nhà nước trong CNTB là hình thức vận động mới của....
phương thức SX TBCN
LLSX TBCN
QHSX TBCN
Nhà nước
Theo quan điểm của V.I. Lênin, 1 trong những tác động tích cực của độc quyền là
tiết kiệm được nguồn tài nguyên
giảm phân hóa giàu nghèo
làm ra đời QHSX mới
góp phần phát triển nền SX lớn
Chế độ ủy nhiệm của TB tài chính được hiểu là
TB tài chính ủy quyền cho đại diện tham gia bộ máy NN
Cổ đông nhỏ ủy quyền cho ban kiểm soát công ty
Tư bản tài chính mua cổ phiếu để chi phối công ty khác
Đại cổ đông thay mặt cho một lượng lớn cổ đông
Công nghệ thông tin bắt đầu ra đời trong khoảng thời gian nào
Đầu thế kỉ 19
Cuối thế kỉ 19
Nửa sau thế kỉ 20
Cuối thế kỉ
Một trong những nguồn vốn để thực hiện CNH trong mô hình cổ điển ở các nước tư bản
huy động từ XH
từ NN tư sản
từ khai thác lao động làm thuê
từ nhập khẩu tư
ND không thuộc đặc điểm chủ yếu của CNH, HDH ở Việt Nam
CNH HDH gắn với phát triển kinh tế tri thức
CNH HDH gắn với bối cảnh toàn cầu hóa KT
CNH HDH tập trung ưu tiên hàng đầu cho phát triển KT
CNH HDH gắn liền với tích cực, chủ động hội nhập KT quốc
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ tỉ lệ giữa...
các ngành, vùng và thành phần kinh tế
ngành công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
giá trị xuất và nhập
Giải pháp được ưu tiên hàng đầu nhằm đẩy mạnh CNH, HDH đất nước theo quan điểm của Hội nghị lần thứ 6 khóa XIII của Đảng là
Đổi mới tư duy nhận thức và hành động quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnh CNH, HDH đất nước
Xây dựng hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy CNH HDH
Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh, tự lực, tự cường, nâng cao năng lực ngành xây dựng
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân
Quá trình phát triển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP được gọi là
chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế
chuyển dịch cơ cấu thành phần KT
chuyển dịch cơ cấu ngành KT
chuyển đổi cơ cấu ngành
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 - 2030 Đảng xác định mục tiêu phấn đấu tỷ trọng công nghiệp trong GDP vào năm 2030 đạt
trên 30%
trên 40%
trên 50%
trên 60%
