wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

GDKTPL

Total soal: 26

Worksheet time: 13mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

ký kết

2.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò cạnh tranh trong kinh tế?

a)

hủy hoại tài nguyên môi trường

b)

triệt tiêu lợi nhuận kinh doanh

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

tăng cường đầu cơ tích trữ

3.

Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

4.

Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại

5.

Câu 5: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệm cơ cấu

b)

thất nghiệm tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệm chu kỳ.

6.

Câu 6: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

7.

Câu 7: Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp.

8.

Câu 8: Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

9.

Câu 9: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu

10.

Câu 10: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cung

c)

tổng cầu

d)

cung

11.

Câu 11: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

12.

Câu 12: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

13.

Câu 13: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

14.

Câu 14: Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

ổn định

15.

Câu 15: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

sức lao động

c)

lao động

d)

việc làm

16.

Câu 16: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

lương hưu

c)

việc làm

d)

tiền thưởng

17.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

Câu 17: Biện pháp nào dưới đây không phải là hình thức để thực hiện cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường?

a)

Giảm phí trước bạ cho khách hàng.

b)

Hỗ trợ mua bảo hiểm cho khách hàng

c)

Giảm khuyến mại cho khách hàng.

d)

Hỗ trợ lãi xuất ưu đãi cho khách hàng

18.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.
Câu 18: Với các giải pháp mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thông tin trên cầu về mặt hàng ô tô có xu hướng diễn biến như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Cân bằng

d)

Giữ nguyên

19.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi mạnh mẽ lực lượng sản xuất, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động được đề cập trong thông tin trên ?

a)

Lao động chân tay tồn tại đồng thời lao động kỹ thuật.

b)

Lao động chân tay giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất

c)

Lao động kỹ thuật sẽ tăng nhanh hơn lao động chân tay.

d)

Lao động kỹ thuật sẽ giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất.

20.

Câu 20: Loại hình thất nghiệp nào dưới đây phản ánh đúng xu hướng tác động của cuộc Cách mạnh công nghiệp lần thứ tư tới người lao động?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

21.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

Câu 21: Biện pháp nào dưới đây của các doanh nghiệp đưa ra phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Tung tin nói xấu đối thủ.

b)

Bán hàng kém chất lượng

c)

Lừa dối khách hàng.

d)

Khuyến mại thuế, phí.

22.

Câu 22: Với các giải pháp mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thông tin trên sẽ tác động như thế nào đến mối quan hệ cung cầu?

a)

Cầu tăng và cung tăng

b)

Cầu giảm và cung tăng

c)

Cung giảm và cầu giảm.

d)

Cung và cầu cân bằng.

23.

Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến chi phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến cho nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuối cung ứng toàn cầu. Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất chủ động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản lý vận hành doanh nghiệp. Ngoài ra do giá đầu vào tăng cao khiến mặt chi phí sản xuất tăng cao, kéo giá hàng hóa tăng vọt khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được, lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn hưởng trợ cấp  thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.

Câu 23: Trong thông tin trên yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến cung về hàng hóa cho các doanh nghiệp?

a)

Chi phí đầu vào giảm.

b)

Chi phí đầu vào tăng.

c)

Nhiều lao động mất việc.

d)

Thay đổi mô hình sản xuất.

24.

Trong thông tin trên, yếu tố dưới đây tác động trực tiếp đến cầu về hàng hóa của người tiêu dùng?

a)

Chi phí vận chuyển tăng

b)

Giá cả hàng hóa tăng

c)

Nhiều người nhận trợ cấp thất nghiệp

d)

Nhiều lao động mất việc, ngừng việc

25.

Việc người lao động bị mất việc trong thông tin trên là loại hình thất nghiệp

a)

cơ cấu

b)

tạm thời

c)

tự nhiên

d)

tự nguyện

26.

Với tình hình hiện tại của các doanh nghiệp được đề cập trong thông tin trên, thị trường việc làm sẽ biến động theo xu hướng

a)

tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

b)

lao động có việc làm tăng.

c)

tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng.

d)

cơ hội tìm việc làm dễ dàng.