wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế vĩ mô (GDP,CPI & TN)

Total questions: 30

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Những bộ phận nào sau đây không nằm trong lực lượng lao động?

a)

Công nhân mất việc và đang tìm công việc mới

b)

Công nhân đang làm việc cho một nhà máy chế biến thủy sản

c)

Sinh viên mới ra trường đang tìm việc làm.

d)

Sinh viên các trường đại học.

2.

Chỉ số giá là 110 trong năm 1, 100 trong năm 2, và 96 trong năm 3. Nền kinh tế nước này trải qua

a)

Giảm phát 9,1% ở năm 2 so với năm 1, giảm phát 4,2% ở năm 3 so với năm 2

b)

Giảm phát 9,1% ở năm 2 so với năm 1, giảm phát 4% ở năm 3 so với năm 2

c)

Giảm phát 10% ở năm 2 so với năm 1, giảm phát 4,2% ở năm 3 so với năm 2

d)

Giảm phát 10% ở năm 2 so với năm 1, giảm phát 4% ở năm 3 so với năm 2

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua tốt hơn chỉ số CPI.

b)

So với chỉ số giá tiêu dùng CPI chỉ số giảm phát GDP là thước đo lạm phát phổ biến hơn.

c)

CPI có thể được dùng để điều chỉnh giá trị tiền tệ ở các thời điểm khác nhau.

d)

Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát nhưng phần trăm thay đổi của chỉ số giảm phát GDP không phải là thước đo tỷ lệ lạm phát.

4.

 Quá trình đàm phán giữa công đoàn và quản lý để đi đến một hợp đồng lao động được gọi là

a)

hòa giải

b)

giảng hòa

c)

thương lượng tập thể

d)

trọng tài

5.

Khi chính phủ quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường lao động phổ thông, sẽ có tình trạng:

a)

Lượng cung thấp hơn lượng cầu lao động.

b)

Thất nghiệp cơ cấu trong nhóm lao động ít kỹ năng

c)

Thiếu lao động phổ thông

d)

Không có thất nghiệp

6.

Sự thay đổi của GDP thực phản ánh

a)

Không phải thay đổi về giá và cũng không phải thay đổi về lượng sản xuất.

b)

Chỉ thay đổi về lượng sản xuất.

c)

Chỉ thay đổi của giá cả

d)

Cả những thay đổi về giá và những thay đổi về lượng sản xuất

7.

Tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng số người thất nghiệp chia cho:

a)

(II) và (III) đúng.

b)

Tổng số người thất nghiệp và có việc làm (III).

c)

Lực lượng lao động (II)

d)

Số người trong độ tuổi lao động (I).

8.

Tiền lương hiệu quả là

a)

mức lương tối thiểu do chính phủ thiết lập để bảo vệ công nhân.

b)

thấp hơn so với mức lương thị trường, giúp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

cao hơn so với mức lương thị trường, giúp tăng năng suất lao động.

d)

thỏa thuận giữa các nghiệp đoàn và doanh nghiệp.

9.

Khoản nào sau đây không được tổng hợp trong GDP của Việt Nam

a)

Tiền cho thuê nhà.

b)

Việt kiều gửi tiền cho người trong nước.

c)

Tiền lương của bộ đội.

d)

Cổ tức của cổ đông.

10.

Gỉa sử một số người khai báo rằng họ đang thất nghiệp , nhưng thật ra họ đang làm việc ở khu vực kinh tế ngầm. Nếu như những người này được tính là đang có việc làm, khi đó.

a)

Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động sẽ thấp hơn

b)

Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động sẽ cao hơn.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động sẽ thấp hơn

d)

Tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động sẽ không bị ảnh hưởng

11.

Khi thị trường lao động đạt được trạng thái cân bằng

a)

Tỷ lệ thất nghiệp bằng không.

b)

Lượng cầu lao động bằng với lực lượng lao động.

c)

Vẫn còn tồn tại tỷ lệ thất nghiệp.

d)

Ai muốn có việc làm sẽ được đáp ứng đầy đủ

12.

Henry Ford nhận thấy rằng bằng cách trả một mức lương hiệu quả,

a)

công nhân sẽ làm việc nhiều giờ hơn.

b)

ông có thể chi ít hơn cho công nhân và nhiều hơn nữa trên thiết bị vốn.

c)

công nhân giảm lãng công và bỏ việc.

d)

ông đã có thể vô hiệu hóa hoạt động của công đoàn.

13.

Sự tồn tại của nhiều người lao động nản chí trong một nền kinh tế có thể khiến

a)

tỷ lệ thất nghiệp bị giảm nhẹ.

b)

tỷ lệ thất nghiệp bị phóng đại.

c)

tỷ lệ việc làm bị giảm nhẹ.

d)

tỷ lệ việc làm bị phóng đại.

14.

GDP là tổng giá trị của:

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu.

b)

Tiêu dùng, chuyển nhượng, tiền lương và lợi nhuận.

c)

tổng giá trị gia tăng của toàn bộ các hoạt động kinh tế trong nước.

d)

giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng và chuyển nhượng.

15.

CPI có xu hướng phóng đại sự gia tăng của chi phí sinh hoạt là vì

a)

CPI không tính đến biến động giá vàng và đô la Mỹ.

b)

CPI tính cả giá của hàng tiêu dùng nhập khẩu.

c)

CPI không tính đến giá của hàng tư liệu sản xuất.

d)

Rổ hàng hóa để tính CPI được cố định ở kỳ gốc

16.

Thất nghiệp bao gồm những người trong độ tuổi lao động mà họ ……………….

a)

Tìm việc làm nhưng hiện thời chưa có việc làm

b)

Không có khả năng làm việc

c)

Không muốn làm việc

d)

Không tìm việc

17.

Ông Chanh, một thợ cơ khí sửa chữa ô tô vẫn chưa có việc làm vì ông từ chối làm việc với tiền công đưới 20 triệu mỗi tháng. Ông được xếp vào nhóm

a)

một người lao động thiếu việc làm.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

ngoài lực lượng lao động.

d)

lực lượng lao động và đang thất nghiệp.

18.

Ý tưởng về mức lương hiệu quả là

a)

người lao động có động lực để làm việc chất lượng cao.

b)

lương thấp buộc lao động làm việc chăm chỉ hơn.

c)

làm như vậy là hiệu quả hơn so với trả tiền cho họ mức lương thị trường.

d)

cần tăng cường quản lý lao động để tiết giảm chi phí.

19.

Để tính GNI từ GDP, phải cộng vào GDP:

a)

chuyển nhượng ròng từ nước ngoài.

b)

thu nhập ròng từ nước ngoài.

c)

xuất khẩu ròng.

d)

thuế ròng.

20.

Trong chỉ tiêu GDP của nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào:

a)

Chi cho đầu tư của chính phủ.

b)

Chi cho đầu tư của tư nhân.

c)

Chi cho tiêu dùng của công chúng

d)

Chi cho bảo hiểm thất nghiệp

21.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước.

b)

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc.

c)

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

d)

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước.

22.

 Trong tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên không bao gồm

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp cọ xát

c)

Thất nghiệp tạm thời

d)

Thất nghiệp cơ cấu

23.

Những bộ phận nào sau đây được tính vào tổng đầu tư của nền kinh tế:

a)

tiền mua cổ phiếu.

b)

tiền mua trái phiếu.

c)

Lượng hàng tồn kho tăng lên.

d)

Các câu trên đều đúng.

24.

Thất nghiệp do người lao động phải tốn thời gian tìm kiếm công việc sao cho phù hợp với sở thích và kỹ năng của họ là

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp cọ xát

d)

Thất nghiệp tự nhiên

25.

Nếu tỉ lệ lạm phát là 10%, lãi suất danh nghĩa là 8%. Chọn câu phát biểu ĐÚNG:

a)

Người đi vay được lợi do lãi suất thực là -2%

b)

Người gửi tiền bị thiệt do lãi suất thực giảm 18%

c)

Ngân hàng bị thiệt do lãi suất thực tăng 2%

d)

Người gửi tiền bị thiệt do lãi suất thực tăng 18%

26.

Chỉ số giá cả của năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, GDP danh nghĩa của năm 2007 là 2700 .Vậy tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2007 so với năm 2006 là:

a)

8%

b)

16%

c)

4%

d)

12%

27.

Chỉ số giá tiêu dùng thường có xu hướng phóng đại vì:

a)

CPI chưa tính đầy đủ sự cải thiện chất lượng sản phẩm (III).

b)

Người dân có xu hướng dùng hàng hóa thay thế cho những hàng hóa có giá tương đối tăng (I).

c)

Sản phẩm mới xuất hiện giúp người tiêu dùng có lợi hơn ngay khi giá cả sản phẩm không giảm (II).

d)

Tất cả (I), (II) và (III) đều đúng.

28.

Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi:

a)

Có sự can thiệp của công đoàn.

b)

Thông tin bất cân xứng trên thị trường lao động.

c)

Chính phủ quy định mức lương tối thiểu.

d)

Nền kinh tế suy thoái

29.

 Lọai thất nghiệp nào sau đây dùng để giải thích thích hợp nhất cho trường hợp giảm công ăn việc làm trong ngành dược phẩm do suy thóai kinh tế tòan cầu gây ra:

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp cọ xát

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp theo mùa

30.

Khi tỉ lệ lạm phát cao hơn tỉ lệ tăng trưởng GDP và cả 2 cùng lớn hơn 0, mức sống trung bình của dân cư:

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

không thể xác định