NEW
Font size
WorksheetsAzota công nghệ của hépp
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Câu 1. Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
A. cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
B. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
C. cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
D. cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 2. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
B. Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
D. Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Câu 3. Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp?
A. Phát triển bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
B. Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
C. Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
D. Phát triển để hướng tới sản xuất nông nghiệp chất lượng cao.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
A. Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
C. Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
D. Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
A. Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.
B. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. Có khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc, áp lực cao, độc hại.
D. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
B. Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông cơ sở vật chất.
D. Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Câu 7. Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
A. Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
B. Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
C. Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
D. Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Câu 8. Hoạt động giao rừng được hiểu là
A. nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng rừng một lần.
B. nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.
C. nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng.
D. nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân. phù hợp với Luật Lâm nghiệp.
Câu 9. Cho các hoạt động như sau:
(1) Quản lí rừng. (2) Bảo vệ rừng. (3) Trồng và chăm sóc rừng.
(4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
A. (1), (2), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (3), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (5), (6).
Câu 10. Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng là
A. nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
B. lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
C. nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.
D. đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Câu 11. Vì sao sự chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Gia tăng chăn thả gia súc để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả gia súc.
B. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.
C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
D. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.
Câu 12: Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
B. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.
C. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng-an ninh.
D. Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bên vững, có hiệu quả tài nguyên rừng.
Câu 13. Trồng rừng có vai trò
A. giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
B. cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
C. giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
D. cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
A. Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra, giảm suy thoái tài nguyên rừng.
B. Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng, bảo vệ rừng trồng và rừng tự nhiên.
C. Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
D. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Câu 15. Sinh trưởng của cây rừng là
A. sự tăng lên về số lượng cây rừng.
B. sự tăng lên về mật độ cây rừng.
C. sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
D. sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.
Câu 16. Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
A. Giai đoạn non.
B.Giai đoạn gần thành thục.
C. Giai đoạn thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 17. Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng
A. giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
B. giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
C. giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
D. giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Câu 18. Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là
A. mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
C. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Câu 19. Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:
(1) Tạo lỗ trong hố trồng. (2) Đặt bầu cây vào hố.
(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất và nén đất lần 1.
(5) Vun gốc. (6) Lấp đất và nén đất lần 2.
Thứ tự nào dưới đây là đúng?
A. (1)→(3)→ (2)→(4)→(6)→(5).
B. (1)→(3)→(4)→(5)→(2)→(6).
C. (1)→(3)→(2)→(4)→(5)→(6).
D. (1)→(4)→(3)→(2)→(6)→(5).
Câu 20. Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?
A. Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
B. Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
C. Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
D. Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Câu 21. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “làm cỏ, vun xới" nhằm mục đích nào sau đây?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây rừng.
B. Tạo điều kiện cho sự sinh trưởng, phát triển của cỏ dại.
C. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
D. Giúp cây rừng nâng cao khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Câu 22. Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
A. gieo theo hàng và khóm.
B. gieo theo hố và khóm.
C. gieo theo hố và hàng.
D. gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Câu 23. Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
A. Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
C. Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
D. Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 24. Cho các hoạt động như sau:
(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng. (2) Chăm sóc rừng. (3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.
(4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Các hoạt động bảo vệ rừng là:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (3), 4), (5).
D. (1), (2), (4, (5)
Câu 25: Nhận định nào sau đây không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
A. Cây rừng có tốc độ sinh trưởng mạnh ở giai đoạn non.
B. Khả năng tích lũy sinh khối luôn được duy trì ổn định qua các giai đoạn của cây rừng.
C. Cây rừng sinh trưởng mạnh về chiều cao và đường kính ở giai đoạn gần thành thục
D. Cây rừng ra hoa, đậu quả đạt số lượng nhiều và mạnh nhất ở giai đoạn thành thục.
Câu 26: Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng được chia thành mấy giai đoạn chính?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 27: Sau một thời gian trồng rừng, chủ rừng nhận thấy tán rừng đã định hình, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất. Chủ rừng quyết định sau đợt ra hoa này sẽ thực hiện hoạt động khai thác. Vây, chủ rừng đã xác định được giai đoạn nào trong quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
A. Giai đoạn già cỗi
B. Giai đoạn gần thành thục
C. Giai đoạn non
D. Giai đoạn thành thục
Câu 28: Ở một số khu vực miền núi, xuất hiện tình trạng người dân tự ý chặt phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Để hạn chế thực trạng này, cần áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Trồng các cây nông nghiệp thay thế để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
B. Thu hẹp các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch sinh thái để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
C. Tổ chức thu mua các cây công nghiệp, cây đặc sản phục vụ sản xuất kinh tế.
D. Kiểm soát rừng thông qua quy chế pháp lí riêng, đồng thời giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất trồng rừng.
Câu 29: Trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của rừng, giai đoạn gần thành thục là giai đoạn nào sau đây?
A. Từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
B. Từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. Từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
D. Cuối cùng của chu kỳ sinh trưởng, phát triển.
Câu 30: Vì sao chúng ta cần tăng cường trồng và chăm sóc rừng?
A. Tăng sản lượng gỗ phục vụ cho chế biến.
B. Phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống.
C. Tạo công ăn việc làm cho người dân tộc thiểu số.
D. Mở rộng và phát triển du lịch sinh thái.
Câu 31: Những nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về ưu điểm của việc trồng cây rừng bằng cây con có bầu?
(1) Cây con có sức đề kháng tốt nên tỉ lệ sống cao.
(2) Tiết kiệm hạt giống
(3) Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao
(4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (3), (4)
D. ( 2), (3), (4)
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
A. Cung cấp dược liệu quý.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng cơ bản.
C. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein con người.
D. Cung cấp lâm sản.
