wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6 ĐIỂM)

Total questions: 28

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong các vai trò dưới đây của ngành lâm nghiệp, vai trò nào có ý nghĩa trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu?

a)

Chống xói mòn đất.

b)

Điều tiết lượng nước trong đất.

c)

Cải lượng khí nhà kính.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

2.

Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.

b)

giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.

3.

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp gì?

a)

Đối tượng tác động là các cây gỗ lớn, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Ngành sản xuất sản phẩm quá hiểm và có nhiều lợi ích kinh tế rất cao.

d)

Phục vụ và nâng cao đời sống các dân tộc miền núi.

4.

Câu 4. Ý nào sau đây là đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

(1) Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài.

(2) Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

(3) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

(4) Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).        

c)

1), (3), (4).  

d)

1), (3), (4).  

5.

Có bao nhiêu nội dung dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

      (1) Bảo vệ rừng.       (2) Đốt rừng làm nương, rẫy.          (3) Chế biến và thương mại lâm sản.                       (4) Quản lí rừng.            (5) Sử dụng rừng.                         (6) Chặt phá rừng.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên gì?

a)

Khai thác không hợp lý gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

b)

Chăn thả gia súc.

c)

Cháy rừng.

d)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

7.

Câu 7. Ý nào sau đây không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mọi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

d)

Cho phép chuyển đổi đất rừng sang trồng cây ăn quả hay cây công nghiệp.

8.

Vì sao việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia được xem là giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm.

b)

Để phát huy tiềm năng về du lịch sinh thái, quảng bá hình ảnh của đất nước.

c)

Để chống lại sự biến đổi của khí hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng.

d)

Để tăng nguồn vốn lôi kéo đầu tư nước, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển rừng.

9.

Ý nào sau đây không phải vai trò của trồng và chăm sóc rừng?

a)

Phủ xanh đất trống đồi trọc.

b)

Cung cấp lâm sản.

c)

Phòng hộ và bảo vệ môi trường.

d)

Cung cấp các động thực vật quý hiếm.

10.

Rừng phòng hộ ven biển có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

d)

điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

11.

Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên

a)

bón phân cho cây thêm cao.

b)

tỉa bớt các cành bên.

c)

tưới nước cho cây.

d)

chặt bỏ các cây đại.

12.

Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là

a)

đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.

b)

tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loại cây khác như rau màu, cây ăn quả.

c)

phá rừng để làm nương rẫy.

d)

đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

13.

Thời vụ trồng rừng ở miền Nam Việt Nam thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 8 đến tháng 11.

b)

Tháng 2 đến tháng 5.

c)

Tháng 5 đến tháng 11.

d)

Tháng 3 đến tháng 9.

14.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

15.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng của cây.

b)

Sinh trưởng của cây rừng là luôn có sự xuất hiện của cây mới.

c)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

16.

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều nhất, chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi.

17.

Giai đoạn nào của cây rừng tính từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa kết quả?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi.

18.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

Tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

19.

Tại sao nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn thành thục?

a)

Vì giai đoạn này, cây sinh trưởng mạnh, tán cây đã định hình.

b)

Vì giai đoạn này, cây sinh trưởng mạnh, lượng hoa và quả đã tăng dần.

c)

Vì giai đoạn này, cây đáp ứng tốt các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước…

d)

Vì giai đoạn này, các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định.

20.

Đối với rừng keo mới trồng, cần thực hiện biện pháp chăm sóc nào sau đây để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt nhất?

a)

Làm cỏ.

b)

Tỉa cành.

c)

Phun thuốc trừ sâu.

d)

Tỉa thưa.

21.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc nước ta là

a)

mùa thu và mùa đông.

b)

mùa mưa.

c)

mùa đông và mùa xuân.

d)

mùa xuân và xuân hè.

22.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

23.

Tại một địa phương đang tiến hành trồng mới rừng đặc dụng rộng 3ha, nhận định nào sau đây là sai khi nói về việc trồng và chăm sóc rừng đặc dụng?

a)

Trồng rừng đặc dụng nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng.

b)

Nên áp dụng phương pháp gieo hạt thẳng vì tỉ lệ thành rừng cao.

c)

Cần làm cỏ, xới đất, vun gốc trong 3 năm liền sau khi trồng.

d)

Sau khi trồng, nếu tỉ lệ cây sống dưới 85% so với mật độ trồng ban đầu cần tiến hành trồng dặm.

24.

Ý nào KHÔNG đúng khi nói về lợi ích của bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên bền vững?

a)

Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói mòn, bảo vệ khí hậu.

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học: bảo tồn nguồn gene các loài động, thực vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên (môi trường sống tự nhiên của rất nhiều loài động, thực vật rừng quý, hiếm).

c)

Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng (gỗ và lâm sản ngoài gỗ). Đảm bảo kinh doanh, sản xuất những sản phẩm và dịch vụ của rừng lâu dài, liên tục. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

d)

Đảm bảo cung cấp lương thực thực phẩm, dược phẩm cho con người, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp khai thác gỗ để hướng đến việc xuất khẩu trong tương lai.

25.

Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về “Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra một số yêu cầu. Hãy cho biết các yêu cầu đúng?

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Tuân thủ an toàn lao động và công ước quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng.

c)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc như: máy tạo khí oxygen trong ao nuôi thủy sản, hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, thiết bị trên tàu khai thác thủy sản, dây truyền chế biến cá hộp.

d)

Yêu thiên nhiên, yêu sinh vật, thích tham gia các hoạt động dã ngoại.

26.

Khi nói về khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng. Hãy tìm các phát biểu đúng.

a)

Khai thác quá mức, không theo kế hoạch, không kiểm soát chặt chẽ thì dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên rừng.

b)

Sau khi khai thác gỗ, nhiều diện tích rừng không được tái trồng, dẫn đến tình trạng đất trống, đồi trọc.

c)

Khai thác rừng đầu nguồn trồng các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao là một trong các giải pháp bảo vệ rừng.

d)

Cần đẩy mạnh việc khai thác rừng và các sản phẩm quý từ rừng để phát triển kinh tế vùng cao.

27.

Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường vào rừng thu hái dược liệu quý trái phép làm cho sản lượng của một số loài dược liệu quý ngày càng suy giảm. Sau đây là một số nhận định. Hãy cho biết các nhận định đúng.

a)

Người dân vào rừng thu hái dược liệu quý trái phép là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.

b)

Để ngăn chặn tình trạng người dân vào rừng thu hái dược liệu trái phép, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng cho người dân, đồng thời tăng cường công tác tuần tra, giám sát.

c)

Khuyến khích người dân trồng loại cây rừng thay thế ở những khu vực đã khai thác để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Việc nghiên cứu kĩ thuật nhân giống và trồng các loài dược liệu quý để cung cấp cho nhu cầu sử dụng của con người là một biện pháp quan trọng để bảo vệ tài nguyên rừng.

28.

Trong giờ thực hành trồng cây xà cừ tại vườn trường. Từng nhóm học sinh đưa ra quan điểm. Hãy tìm các quan điểm đúng?

a)

Khi tạo hố trồng cây phải tạo 1 lỗ rộng và sâu hơn so với bầu đất để đảm bảo lấp kín được gốc cây.

b)

Cần lấp đất đầy hố và vun gốc cao hơn cổ rễ từ 1 – 2 cm giúp duy trì độ ẩm và làm mát cho gốc, rễ cây.

c)

Trộn phân bón cùng với đất màu cho xuống hố trước khi lấp nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

d)

Không cần bón thêm phân bón nếu trồng bằng cây con có bầu vì bầu đất đã có đủ phân bón cho quá trình sinh trưởng của cây.