Font size
WorksheetsCô Đập Con Bây Giờ
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Giám đốc công ty M tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động
A. sản xuất
B. tiêu dùng
C. trao đổi
D. phân phối.
Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng ?
A. Trao đổi
B. Phân phối và trao đổi
C. Tiêu dùng và trao đổi
D. Phân phối
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây ?
A. Mang quần áo ra chợ bán.
B. May quần áo để bán
C. Trao đổi quần áo với nhau
D. Bán lại quần áo đã nhập.
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phầm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động
A. tiêu dùng
B. phân phối.
C. sản xuất
D. trao đổi.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
A. tiêu dùng.
B. lao động.
C. sản xuất.
D. phân phối.
Hãy chỉ ra hoạt động sản xuất trong các hoạt động dưới đây ?
A. Trồng lúa chất lượng cao.
B. Vận chuyển vật liệu vào kho
C. Mang rau ra chợ bán.
D. Nấu cháo cho mẹ.
Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thê kinh tế nào?
A. Chủ thể sản xuất
B. Chủ thể tiêu dùng
C. Chủ thể trung gian
D. Chủ thể Nhà nước
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
A. Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
B. Tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế.
C. Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất.
D. Là cầu nối giữa tiêu dùng và phân phối.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
A. Người mua hàng
B. Người vận chuyển
C. Người sản xuất
D. Cơ quan thuế.
Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua - bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào dưới đây?
A. Người sản xuất kinh doanh
B. Chủ thể trung gian
C. Chủ thể Nhà nước
D. Người tiêu dùng
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nhà nước có vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Giáo dục.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Đối với chủ thể tiêu dùng, hoạt động của chủ thể trung gian sẽ góp phần làm cầu nối giữa tiêu dùng với
A. sản xuất.
B. nhà đầu tư
C. doanh nghiệp
D. tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất không có mục đích nào dưới đây?
A. gia tăng tỷ lệ lạm phát
B. giữ bí mật bí quyết kinh doanh
C. tìm kiếm thị trường có lợi.
D. thu lợi nhuận về mình.
Đối với chủ thể sản xuất, hoạt động của chủ thể trung gian sẽ góp phần làm cầu nối giữa sản xuất và
A. doanh nghiệp.
B. tiêu dùng.
C. sản xuất.
D. nhà nước
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
A. thực hiện.
B. thông tin.
C. mua – bán.
D. kiểm tra.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán
A. Thị trường tiêu dùng, lao động.
B. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. Thị trường gạo, cà phê, thép.
D. Thị trường trong nước và quốc tế.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?
A. Thước đo giá trị
B. Cung cấp thông tin.
C. Xóa bỏ cạnh tranh
D. Công cụ thanh toán.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường trong nước, thị trường quốc tế là là căn cứ vào
A. vai trò sản phẩm.
B. cách thức vận hành.
C. đối tượng giao dịch, mua bán.
D. phạm vi không gian.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán
A. Thị trường gạo, cà phê, thép
B. Thị trường tiêu dùng, lao động.
C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
D. Thị trường trong nước và quốc tế.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ là căn cứ vào
A. vai trò sản phẩm.
B. tính chất vận hành.
C. phạm vi không gian.
D. đối tượng giao dịch, mua bán
: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
A. chủ thể nhà nước.
B. chủ thể tiêu dùng.
C. chủ thể sản xuất
D. chủ thể trung gian
Chủ thể sản xuất là những người
A. phân phối hàng hóa, dịch vụ.
B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
C. Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian.
B. Nhà đầu tư chứng khoán.
C. Chủ thể doanh nghiệp.
D. Chủ thể nhà nước.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?
A. Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
B. Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả
D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian
B. Doanh nghiệp Nhà nước
C. Các điểm bán hàng
D. Chủ thể sản xuất
Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
A. Chủ thể sản xuất
B. Chủ thể tiêu dùng
C. Chủ thể Nhà nước
D. Người sản xuất kinh doanh
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
C. Đảm bảo xã hội ổn định.
D. Đảm bảo ổn định chính trị.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. độc lập.
B. cầu nối
C. cuối cùng.
D. sản xuất.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. Chủ thể trung gian
B. Chủ thể nhà nước
C. Chủ thể tiêu dùng
D. Chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
A. Mua gạo về ăn.
B. Giới thiệu việc làm
C. Người mua hàng.
D. Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
A. Hộ kinh doanh
B. Người kinh doanh
C. Người sản xuất.
D. Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
A. Hộ kinh tế gia đình.
B. Ngân hàng nhà nước
C. Nhà đầu tư bất động sản.
D. Trung tâm siêu thị điện máy.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
A. Kho bạc nhà nước.
B. Người hoạt động kinh doanh.
C. Người tiêu dùng.
D. Ngân hàng nhà nước.
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
A. phân phối.
B. sản xuất.
C. nhà nước.
D. tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
A. chủ thể tiêu dùng.
B. chủ thể trung gian.
C. chủ thể nhà nước
D. chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
B. Quản lý căn cước công dân.
C. Thực hiện tiến bộ xã hội.
D. Thực hiện an sinh xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?
A. Kho bạc nhà nước các cấp
B. Nhà máy sản xuất phân bón
C. Trung tâm môi giới việc làm
D. Ngân hàng chính sách xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?
A. Tiếp thị sản phẩm hàng hóa.
B. Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
C. Môi giới bất động sản.
D. Tìm hiểu giá cả thị trường
Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?
A. Nhạc sỹ.
B. Người mua.
C. Tiền tệ.
D. Hàng hóa.
Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
A. Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
B. Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
C. Công ti H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
D. Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:
A. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
B. Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
C. Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
D. Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. làm trung gian trao đổi.
B. đo lường giá trị hàng hóa.
C. thừa nhận giá trị hàng hóa.
D. biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. Cầu – cạnh tranh.
B. Cầu – nhà nước
C. Cầu – sản xuất.
D. cung – cầu.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
A. Người làm dịch vụ.
B. Nhà nước.
C. Thị trường.
D. Người sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
A. Điều tiết sản xuất.
B. Cung cấp thông tin.
C. Kích thích tiêu dùng
D. Phương tiện cất trữ
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
A. Phạm vi hoạt động
B. Đối tượng hàng hoá
C. Tính chất và cơ chế vận hành
D. Vai trò của các đối tượng mua bán
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường
B. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
C. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. biểu hiện giá trị hàng hóa.
B. làm môi giới trao đổi
C. thông tin giá cả hàng hóa.
D. trao đổi hàng hóa.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
B. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
C. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
D. tiền tệ, người mua, người bán
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp thông tin.
B. Tiền tệ thế giới.
C. Thúc đẩy độc quyền.
D. Phương tiện cất trữ.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. Thưởng – phạt.
B. Cho – nhận.
C. Trên – dưới
D. Mua – bán.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. trong nước và quốc tế.
B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. truyền thống và trực tuyến.
D. cung - cầu về hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. trao đổi hàng hóa.
B. thực hiện hàng hóa.
C. đánh giá hàng hóa.
D. thông tin.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế
C. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
A. thực hiện.
B. thông tin.
C. mua – bán.
D. kiểm tra.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. cung – sản xuất.
B. cung – cạnh tranh.
C. cung – cầu.
D. cung – nhà nước
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?
A. Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.
B. Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.
C. Đối tượng mua bán, trao đổi.
D. Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
A. Thị trường gạo, cà phê, thép
B. Thị trường tiêu dùng, lao động.
C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
D. Thị trường trong nước và quốc tế.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
A. Hạ giá thành sản phẩm
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
C. Đổi mới công nghệ sản xuất.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. giá trị sử dụng
B. tiêu dùng sản phẩm.
C. phân phối sản phẩm.
D. giá cả hàng hoá
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
A. thượng đế
B. mệnh lệnh.
C. ý niệm tuyệt đối
D. bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
A. giá cả cá biệt.
B. giá cả thị trường
C. giá trị thặng dư.
D. giá trị sử dụng.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. phân phối sản phẩm
B. tiêu dùng sản phẩm
C. giá cả hàng hoá.
D. giá trị sử dụng
Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
A. Thị trường.
B. Cơ chế thị trường.
C. Giá cả thị trường.
D. Kinh tế thị trường.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
A. tăng cường đầu cơ tích trữ.
B. hủy hoại môi trường sống.
C. xuất hiện nhiều hàng giả.
D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đầu tư đổi mới công nghệ
B. bán hàng giả gây rối thị trường.
C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên
D. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
B. đổi mới quản lý sản xuất.
C. kích thích đầu cơ găm hàng.
D. hủy hoại môi trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
A. cơ chế quan liêu.
B. cơ chế phân phối
C. cơ chế thị trường
D. cơ chế bao cấp.
Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là
A. cơ chế tự cung tự cấp.
B. cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
C. Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.
D. Cơ chế thị trường
Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. cơ chế tự điều tiết.
B. cơ chế tự cân bằng.
C. cơ chế thị trường.
D. cơ chế rủi ro.
Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
A. Quy luật giá trị.
B. Niềm tin tôn giáo.
C. Quan hệ cung cầu sản phẩm.
D. Thị hiếu người tiêu dùng.
Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
A. Bộ trưởng thương mại.
B. Chủ tịch hội đồng quản trị.
C. Người mua.
D. Nhà quản lý tiềm năng.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế
B. Kích thích đổi mới công nghệ.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
A. quốc gia giàu có.
B. thời điểm cụ thể.
C. một cơ quan nhà nước.
D. một địa điểm giao hàng.
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
A. khái niệm giá cả thị trường
B. quy luật của giá cả thị trường
C. bản chất của giá cả thị trường.
D. chức năng giá cả thị trường
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
B. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
C. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
D. Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
B. nâng cao năng suất lao động
C. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
D. lạm dụng chất cấm.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
A. tận diệt nguồn tài nguyên.
B. phân bổ mọi nguồn thu nhập.
C. kích thích sản xuất phát triển.
D. chi đều mọi nguồn lợi nhuận.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
A. Thu viện trợ.
B. Thu từ dầu thô
C. Thu từ đầu tư phát triển
D. Thu nội địa.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Chủ tịch nước.
C. cơ quan địa phương
D. cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
A. nhà nước.
B. địa phương
C. địa phương
D. trung ương
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
A. tài chính nhà nước
B. kho bạc nhà nước
C. tiền tệ nhà nước
D. ngân sách nhà nước
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
A. Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
B. Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
C. Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi
D. Tổng thu lớn hơn tổng chi
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
A. công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường
B. tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .
D. công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. quyền sử dụng
B. quyền quyết định
C. quyền sở hữu
D. quyền sở hữu và quyết định
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
A. Chi cải cách tiền lương.
B. Các khoản chi quỹ từ thiện.
C. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính
D. Dự phòng ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
A. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
B. Chi đầu tư phát triển
C. Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
D. Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân
B. chia đều sản phẩm thặng dư
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước
D. phân chia mọi nguồn thu nhập
Gặp điểm Toán của bạn cô Ngọc sẽ nói gì?
A.Cái coin card
B.Giỏi quá he
C.Cô đập con bây giờ á
D.Không nói gì và sút con luôn
