Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 10
Total questions: 97
Worksheet time: 1hrs 11mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các ................ và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên.
tập thể sống.
cơ thể sống.
thực vật sống.
động vật sống.
Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Động vật học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, vai trò, tác hại của các loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Vi sinh vật học.
Động vật học.
Cho bảng sau: nối nội dung cột A với cột b cho phù hợp.
1a; 2b; 3d; 4c; 5e.
1a; 2c; 3d; 4b; 5e.
1e; 2b; 3d; 4c; 5a
1a; 2b; 3e; 4c; 5d.
Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
Quan sát -> Đặt câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Làm báo cáo kết quá nghiên cứu.
Quan sát -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Thu thập số liệu -> Phân tích và báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Thu thập số liệu -> Báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của
Thống kê.
Tin sinh học.
Khoa học máy tính.
Pháp y.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lý dữ.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lý dữ liệu.
Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là
xác định đối tượng, phạm vi quan sát xác định dụng cụ quan sát thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
xác định đối tượng, phạm vi quan sát thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu xác định dụng cụ quan sát.
xác định dụng cụ quan sát xác định đối tượng, phạm vi quan sát thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
thu thập, ghi chép và xử lý dữ liệu xác định dụng cụ quan sát xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong phương pháp
thực nghiệm khoa học.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
quan sát.
học tập.
Ngân hàng gene là ứng dụng của ngành khoa học nào?
Sinh học tiến hóa.
Sinh học phân tử, tế bào.
Tin sinh học.
Hóa tin học.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống bao gồm:
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
Tế bào, cơ thể, quần thể và quần xã
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và sinh quyển
Bào quan, tế bào, cơ thể và quần thể
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là
Cơ thể.
Tế bào
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
Vì luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường
Vì luôn có khả năng tự điều chỉnh
Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa
Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
2
3
4
5
Khi quan sát vỏ bần của cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là:
Các tế bào của vỏ bần
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí khổng của cây sồi
Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó
Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.
Em hãy chọn từ đúng để điền vào ô trống. .............. là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
Tế bào
Phân tử
Đại phân tử
DNA
Học thuyết tế bào nói rằng: “ Tất cả sinh vật sống đều được cấu tạo từ...”
Tế bào
Nguyên tử
Nguyên tố
Phân tử
Vật chất di truyền của tế bào là:
DNA
riboxom
Carbohydrate
Lipid
Có bao nhiêu hoạt động sống sau đây không diễn ra trong tế bào?
0
1
2
3
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Cấu taọ nên các đại phân tử hữu cơ.
Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Là thành phần cấu tạo enzym.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Bướu cổ.
Giảm thị lực.
Còi xương.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
(1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.
(2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
(4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
2
3
4
5
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi, đường đa dựa vào
Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó
Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân
Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó
Số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Một đoạn phân tử DNA có 1500 nucleotid. Trong đó, số nucleotid loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hydrogen của đoạn DNA đó là
(a)
Một đoạn phân tử DNA có 1500 nucleotid. Trong đó, số nucleotid loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hydrogen của đoạn DNA đó là
2550 Ǻ và 2100 liên kết hydrogen.
2000 Ǻ và 1800 liên kết hydrogen.
2150 Ǻ và 1200 liên kết hydrogen.
2100 Ǻ và 1750 liên kết hydrogen.
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon
3 carbon
4 carbon
5 carbon
Cho biết hình ảnh sau đây mô tả phân tử nào?
protein
Saccharose
DNA
Phospholipid
Phân tử protein được hình thành theo thứ tự nào tính từ thấp đến cao. Chú thích: (1) là amino acid; (2) là các nguyên tố hoá học; (3) là các phản ứng liên kết mất nước giữa các amino acid; (4) là sự liên kết hoá học giữa các polipeptide; (5) là polipeptide; (6) là protein
(2)→(1)→(3)→(4)→(6)→ (5)
(1)→(3)→(2)→(4)→(6)→ (5)
(2)→(1)→(6)→(3)→(4)→(5)
(2)→(1)→(3)→(5)→(4)→(6)
Hợp chất nào sau đây là đường đa?
Tinh bột.
glucose.
Saccharose.
fructose.
Loại lipid nào sau đây làm tăng tính ổn định cấu trúc màng tế bào?
Sáp.
Phospholipid.
Cholesterol.
Dầu mỡ.
Loại đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên DNA, RNA?
Pentose.
Maltose.
Glucose.
Fructose.
Chất nào sau đây không phải là đường đôi?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Lactose.
Một đoạn DNA có 5780 nucleotid, trong đó A chiếm 10%. Số nucleotid từng loại trong đoạn phân tử DNA này là
A = T = 578; G = X = 2312.
A = T = 576; G = X = 1157
A = T = 580; G = X = 2310.
A = T = 578; G = X = 2290
DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotide ( A, T, G, C ).
Nucleotide ( A, T, G, C ).
ribonucleotide (A, U, G, C ).
Chức năng của DNA?
Dự trữ năng lượng cho tế bào.
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Xúc tác cho các phản ứng hóa học.
Chức năng của RNA thông tin?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Chức năng của RNA vận chuyển?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Chức năng của RNA ribosome?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm:
đường deoxyribose và gốc phosphate.
gốc phosphate và nitrogeneous base
đường deoxyribose, gốc phosphate và nitrogeneous base.
đường deoxyribose và nitrogeneous base.
Thành phần nào sau đây không có trong cấu trúc của DNA?
Đường pentose.
Nitrogeneous base.
Gốc phosphate.
Đường deoxyribose.
Đơn phân cấu tạo của DNA là?
Amino acid.
Acid deoxyribonucleic.
Base có trong phân tử RNA mà không có trong phân tử DNA?
Adenine.
Guanine.
Cytosine
Uracil.
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicoside.
liên kết phosphodiester.
liên kết hydrogen.
liên kết peptid.
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể sống?
92%.
94%.
96%.
98%.
Carbon chiếm bao nhiêu % về khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người?
(a)
H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể sống?
92%
94%
96%
98%
Carbon chiếm bao nhiêu % về khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người?
3,3%
9,5%
18,5%
65%
Bảo vệ cơ thể là chức năng của phân tử nào?
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở
Cơ chế tự điều chỉnh
Cơ chế thích nghi
Cơ chế duy trì sự sống
Sinh giới ngày nay rất đa dạng, có khoảng 300.000 loài thực vật, 1,5 triệu loài động vật. Các loài khác nhau bởi vì:
Hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide trên DNA.
Vai trò của DNA đối với tế bào, cơ thể.
Thành phần các bộ ba nucleotide trên DNA.
Một DNA có C = 1050 nucleotide chiếm 35% tổng số nucleotide của DNA. Hỏi số nucleotide loại T của gene là?
3000
1050
900
450
Một phân tử DNA có khối lượng phân tử là 540.000 đvC, trong đó có 540 nucleotide loại A. Số nucleotide loại G là?
360
720
1800
3600
DNA B có 3000 nucleotide, trong đó nucleotide loại A nhiều hơn nucleotide loại G là 300 nucleotide. Số nucleotide từng loại của DNA B là?
A = T = 300 ; G = C = 600
A = T = 900 ; G = C = 600
A = T = 600 ; G = C = 900
A = T = 300 ; G = C = 900
Một đoạn phân tử DNA có số cặp nucleotide loại A-T là 33 cặp và số cặp G-C là 25 cặp. Số liên kết hydrogen trên đoạn phân tử DNA này là bao nhiêu?
120
249
149
141
Một DNA có tổng số nucleotide là 2400. Khối lượng phân tử của DNA đó là bao nhiêu?
720.000 đvC
7.200 đvC
720 đvC
72 đvC
Chuỗi polynucleotide do các nucleotide liên kết lại với nhau. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Câu 1. Chuỗi polynucleotide do các nucleotide liên kết lại với nhau. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Mỗi đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần.
Đường ở các đơn phân của DNA và RNA giống nhau.
Trong chuỗi polynucleotide nhóm phosphate của nucleotide sau sẽ gắn vào nucleotide trước ở vị trí Carbon số 3’ của đường.
Chuỗi polynucleotide là gene
Câu 2. Trong cấu trúc DNA. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa nhóm phosphate của nucleotide sau sẽ gắn vào đường của nucleotide trước.
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết phosphodiester.
Liên kết hydrogen là liên kết rất bền vững giúp bảo vệ cấu trúc DNA.
Liên kết hydrogen hình thành theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 3. Cho các nhận định về DNA. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
DNA là đại phân tử sinh học.
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
DNA có đơn phân là các nucleotide.
Đơn phân của DNA có 4 loại.
Câu 4. Cho các phát biểu về nucleic acid. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
RNA có cấu trúc chủ yếu từ 2 chuỗi polynucleotide. Mỗi nucleotide được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphate. Có bốn loại base là A, U, G và C.
Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mỗi nucleotide được cấu tạo từ ba thành phẩn: base, đường deoxyribose và gốc phosphate.
DNA được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen (A-T, G-C)
Câu 5. Mỗi nhận định sau về Nucleic acid là Đúng hay Sai?
Cấu trúc phân tử rRNA tạo ribosome có liên kết hydrogen.
RNA thông tin (mRNA) không có liên kết hydrogen, được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome.
RNA vận chuyển (tRNA), có liên kết hydrogen trên toàn phân tử, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
RNA vận chuyển (tRNA) có một đầu 5’ để gắn amino acid và một đầu 3’ mang bộ ba đối mã.
Câu 6. Mỗi nhận định sau về liên kết của Nucleic acid là Đúng hay Sai?
Mỗi nhận định sau về liên kết của Nucleic acid là Đúng hay Sai?
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Liên kết bổ sung là liên kết phosphodiester.
Liên kết cộng hóa trị tạo chuỗi polynucleotide.
Liên kết hydrogen tạo mạch kép.
Một đoạn DNA dạng xoắn kép β dài 3488,4 Å , tỉ lệ A chiếm 25%. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Tổng số nucleotide của đoạn DNA là 2502.
Số nucleotide loại G = 315.
Số liên kết hydrogen của đoạn DNA là 2565.
Khối lượng của đoạn DNA là 615.600đvc.
Một đoạn DNA dạng xoắn kép β có chiều dài là 0,408 μm. Trên mạch thứ nhất của DNA có số nucleotide loại A, T, G, C lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1: 2: 3: 4. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Số nucleotide từng loại trên mạch thứ nhất của DNA (A1, T1, G1, C1) là: 120, 240, 360, 480.
Số nucleotide của DNA nói trên là 2400.
Số liên kết hydrogen của DNA trên là 3240.
DNA có khối lượng bằng 270.000 đvC.
Một DNA dạng xoắn kép β dài 2584 Ǻ có hiệu số giữa nucleotide loại A với loại không bổ sung với nó là 296. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Số nucleotide loại A của DNA nói trên là 528.
Số liên kết phosphodiester giữa các đơn phân của DNA trên là 1518.
DNA có khối lượng bằng 456.000 đvC.
Số liên kết hydrogen của DNA là 2048.
Một phân tử DNA dạng xoắn kép β có 120 chu kì và hiệu số giữa nucleotide loại C với 1 loại nucleotide khác bằng 5%. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Số liên kết hydrogen của DNA nói trên là 3060.
Số nucleotide của DNA nói trên là 2400.
Số liên kết phosphodiester của DNA trên là 4800.
DNA có khối lượng bằng 720.000 đvC.
Khi nói về vai trò của Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Các biện pháp y học giúp kiểm soát sự gia tăng dân số;
Nghiên cứu các loại vắc-xin, giảm tỉ lệ lây bệnh truyền nhiễm;
giải quyết các vấn đề xã hội thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A Các biện pháp y học giúp kiểm soát sự gia tăng dân số;
B. Nghiên cứu các loại vắc-xin, giảm tỉ lệ lây bệnh truyền nhiễm;
C. Điều trị các căn bệnh mãn tính, các mối hiểm họa bệnh tật;...
D. Xây dựng các bộ luật bảo vệ môi trường sống.
Khi nói về cấu trúc của protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, sai?
I. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid.
II. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc.
III. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu.
IV. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Khi nói về các phân tử DNA ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Tỷ lệ (A+X)/(G+T) là khác nhau.
II. Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
III. Có độ dài và số lượng các loại nucleotide bằng nhau.
IV. Có cấu trúc mạch kép, thẳng.
Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.
II. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20A0.
III. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4A0 gồm 10 cặp nucleotide.
IV. Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, sai?
A. Đạo đức sinh học ra đời với nhiệm vụ đưa ra những quy tắc, các giá trị đạo đức trong khoa học nghiên cứu sự sống cũng như ứng dụng khoa học vào thực tiễn.
B. Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Ngành Lâm nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển;
Phát biểu nào đúng?
Ngành Lâm nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
Ngành Y học sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,... nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người.
Khi nói về amino acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi amino acid có ít nhất một nhóm amin (NH2).
Mỗi amino acid chỉ có đúng một nhóm COOH.
Những amino acid cơ thể không tổng hợp được gọi là axít amin không thay thế.
Amino acid là một chất lưỡng tính (vừa có tính acid, vừa có tính base).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Ở trong cùng 1 tế bào, DNA là loại nucleic acid có kích thước lớn nhất.
Đơn phân cấu trúc của RNA gồm 4 loại là A,T,G,C.
Phân tử mRNA và rRNA có cấu trúc mạch kép.
Ở trong tế bào, trong các loại RNA thì mRNA có hàm lượng cao nhất.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về DNA ở tế bào nhân thực?
DNA tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất.
Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên DNA trong nhân tế bào mà không tác động lên DNA trong tế bào chất.
Các phân tử DNA trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử DNA trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng.
Khi tế bào giảm phân, hàm lượng DNA trong nhân và hàm lượng DNA trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng nucleic acid?
DNA được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen.
Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
RNA có cấu trúc chủ yếu từ 2 chuỗi polynucleotide. Mỗi nucleotide được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphate. Có bốn loại base là A, U, G và C.
Mỗi nucleotide được cấu tạo từ ba thành phần: base, đường deoxyribose và gốc phosphate.
Phân tử DNA dạng xoắn kép β dài 4080 Ǻ chứa bao nhiêu nucleotide?
Phân tử DNA dạng xoắn kép β có khối lượng 783.10 3 đvC chứa bao nhiêu nucleotide?
Số liên kết giữa đường với acid trên một mạch của một gene xoắn dạng β bằng 1679, hiệu số nucleotide loại A với một loại nucleotide khác của gene bằng 20%. Số liên kết hydrogen của gene nói trên bằng?
Một phân tử DNA xoắn dạng β có chiều dài trên mỗi mạch bằng 0,2346 μm thì số liên kết phosphodiester giữa các đơn phân trên mỗi mạch của gene bằng bao nhiêu?
Một đoạn DNA dạng xoắn kép β có số nucleotide loại G = 400, số liên kết hydrogen của gene là 2800. Chiều dài của gene là bao nhiêu angstron?
Một gene xoắn dạng β có khối lượng là 720.10 3 đvC, gen này có tổng giữa nucleotide loại A với một loại nucleotide khác là 720. Số nucleotide loại A là bao nhiêu?
Có bao nhiêu ngành thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học?
Khoa học trái đất.
Di truyền học.
Sinh học tế bào.
Hóa học.
Động lực học.
Có bao nhiêu ngành không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học?
Sinh học phân tử.
Thiên văn học.
Động vật học.
Xã hội học.
Sinh thái học và Môi trường.
Ngành nào không phải là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Công nghệ thực phẩm.
Hóa dầu.
Di truyền học.
Sinh lí thực vật học.
Giải phẫu học.
