Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ Sinh Học 11
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O ( quang phân li H2O).
Pha sáng.
Pha tối.
Chu trình Canvin.
Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
Ribulôzơ 1,5 điP.
APG.
AlPG.
C6H12O6.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:
APG (axit phốtphoglixêric).
AlPG (anđêhit photphoglixêric).
AM (axitmalic).
Một chất hữu cơ có 4 các bon trong phân tử (axit ôxalô axêtic - AOA).
Điểm bù ánh sáng là gì?
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là:
0.008-0.1%.
0.008-0.01%.
Lớn hơn 0.008-0.01%.
Nhỏ hơn 0.008-0.01%
Thực vật C4 được phân bố
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Vì sao gọi là thực vật C3?
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử cacbon.
Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon.
Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là gì?
PGA.
RuBP.
G3P.
MA.
Khi nói về cây xương rồng, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
(1) Xương rồng sống ở điều kiện hoang mạc khô hạn.
(2) Xương rồng thuộc nhóm thực vật CAM.
(3) Xương rồng có con đường cố định CO2 xảy ra cả ban đêm và ban ngày.
(4) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối OAA .
(5) Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây xương rồng xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.
4
5
3
2
Một học sinh sau khi học xong quang hợp ở thực vật và đã đưa ra các kết luận cho câu hỏi "Sản phẩm của quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò như thế nào đối với sinh giới?" Có bao nhiêu trả lời sau đây đúng?
I. Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6
II. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú
III. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.
IV. Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò quang hợp đối với cây xanh và sự sống trên trái đất?
I. Quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
II. Quang hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
III. Tạo ra nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.
IV. Quang hợp đáp ứng giúp chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học cung cấp cho thế giới sống.
1
2
3
4
Khi tìm hiểu về hệ sắc tố cây xanh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid
II. Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây.
III. Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
IV. Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó β - carotene là tiền chất của vitamin A.
1
2
3
4
Khi nói đến quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguyên liệu pha sáng là ATP, NADPH, O2
II. Sản phẩm pha sáng là năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+
III. Nguyên liệu pha tối là ATP, NADPH, CO2
IV. Sản phẩm pha tối chất hữu cơ
1
2
3
4
Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp?
I. Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp.
II. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng tăng. III. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
IV. Tất cả các loại thực vật điều có điểm bảo hòa và điểm bu CO2 giống nhau.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, hình mô tả cấu tạo của lục lạp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] là màng ngoài của lục lạp.
II. [2] là màng trong của lục lạp.
III. [3] là nơi thực hiện pha sáng quang hợp.
IV. [4] là nơi thực hiện quá trình cố định CO2 khí quyển.
1
2
3
4
Hình mô tả cấu tạo của lục lạp và sơ đồ quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tại [1] thực hiện quá trình phân li nước.
II. Tại [2] thực hiện quá trình cố định CO2 khí quyển.
III. [3] = NADPH; [4] = ATP; [5] = CO2; [6] = O2.
IV. Trên [1] có nhiều sắc tố quang hợp, là nơi diễn ra phân li nước và tạo ATP.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] có thể chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.
II. [3] có thể chất hữu cơ đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
III. [2] có thể các chất chuyển hóa khác được hình thành từ glucose.
IV. Từ sản phẩm quang hợp có thể tạo ra các chất đa dạng cung cấp cho chính thực vật và thế giới sống.
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định đúng? (cốc 1 không che tối, cốc 2 che tối)
I. Khi đưa que diêm vào miệng ống nghiệm ở cốc 1 sẽ không có hiện tượng tàn đóm bùng cháy.
II. Khi đưa que diêm vào miệng ống nghiệm ở cốc 2 sẽ có hiện tượng tàn đóm bùng cháy.
III. Do cốc 1 được chiếu ánh sáng nên cành rong đuôi chó ở cốc 1 sẽ tiến hành quang hợp thải ra khí oxygen.
IV. Do cốc 2 không được chiếu ánh sáng nên cành rong đuôi chó ở cốc 2 không quang hợp nên không sinh khí oxygen.
1
2
3
4
Trong giờ thực hành chiết rút diệp lục và carôtenôit ở thực vật, bốn nhóm học sinh đã sử dụng mẫu vật và dung môi như sau:
Dự đoán nào say đây sai về kết quả thí nghiệm?
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm II có màu vàng.
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm III và nhóm IV đều có màu đỏ
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm I có màu xanh lục.
Dịch chiết ở tất cả các cốc đối chứng đều khôn
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
1. Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
2. Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
3. Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
4. Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
5. Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.
(1) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (2), (4) và (5).
(1), (2), (3), (4) và (5).
Hô hấp ở thực vật là
quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O ; Q(ATP+ nhiệt)
C6H12O6 và O2
CO2 và O2
H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O ; Q(ATP+ nhiệt)
C6H12O6 và O2
CO2 và O2
H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Ở thực vật, hình thức hô hấp chủ yếu là
hô hấp kị khí.
phân giải kị khí.
hô hấp hiếu khí.
lên men.
Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?
Rễ
Thân
Lá
Cành
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1
2
3
4
Khi không có oxy phân tử ở thực vật diễn ra
phân giải hiếu khí.
phân giải kị khí.
lên men và chuỗi truyền electron hô hấp.
oxy hóa pyruvic acd và chu trình Kresb.
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?
Cường độ hô hấp ở hạt tăng 4-5 lần khi độ ẩm hạt tăng 14-15%.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng 30-35oC.
Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.
Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.
Tại sao sau mỗi lần trời mưa, các bác nông dân thường phải cày, xới đất quanh gốc cây trồng?
Tránh cho cây không bị xói mòn đất.
Làm cho cây lấy được chất dinh dưỡng từ đất.
Làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho hô hấp ở rễ.
Làm cho cây phát triển bộ rễ, giúp cây đứng vững.
Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.
Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.
Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55oC) thì hô hấp không diễn ra?
Vì do nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.
Vì do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzym hô hấp.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.
Vì do nhiệt độ cao sẽ làm cường độ hô hấp tăng ảnh hưởng đến chất lượng của hạt, quả.
Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ
làm tăng quá trình hô hấp ở thực vật.
gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
gây ức chế quá trình quang hợp ở thực vật.
gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật.
Tại sao một số loài thực vật sống trong môi trường luôn thiếu O2 nhưng cây vẫn hô hấp bình thường?
Thực vật có nhiều cơ chế giúp cây thích nghi với điều kiện thiếu O2.
Thực vật có lá hình thành các túi khí để dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Thực vật có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục.
Thực vật có hệ rẽ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?
Làm biến tính các enzyme của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm ảnh hưởng tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào của nông sản.
Làm biến tính các loại protein, axit nuclêic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.
để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.
để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được
Tại sao lúa nước sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở lúa có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Tại sao mắm, được có thể sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở mắm, đước có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở mắm, đước thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở mắm, đước có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở mắm, đước có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?
Các loại quả.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và nông sản trong quá trình bảo quản. Vì vậy để bảo quản hạt và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tối đa về số lượng và chất lượng, người ta có thể chủ động sử dụng các biện pháp sau đây:
1) Bảo quản lạnh sử dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
2) Bảo quản khô sử dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
3) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao sử dụng cho các loại rau và hạt ngũ cốc.
4) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 thấp sử dụng cho các loại rau, củ, quả khô.
Trong các biện pháp trên có mấy biện pháp không đúng?
1
2
3
4
Quan sát hình sau và cho biết có bao nhiêu phát biểu sai?
1) Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau.
2) Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
3) Quá trình hô hấp ở thực vật xảy ra trong bào quan lục lạp.
4) Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra tại bào quan ti thể.
5) Nguyên liệu của quá trình quang hợp là sản phẩm của quá trình hô hấp.
1
2
3
5
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Ở người có các loại tiêu hóa nào?
Không bào và nội bào
Vật lý và sinh trưởng
Nội bào và cơ học
Cơ học và hóa học
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học
Chỉ cơ học
Ngoại bào
Chỉ hóa học
Tiêu hóa là gì?
Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể
Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Một số bệnh về đường tiêu hóa?
Viên loét dạ dày, ung thư đại tràng,…
Viêm thấp khớp, viêm não,…
Lupus ban đỏ, teo cơ,…
Đao, gout,…
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Cần ngon là được
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ
Ăn đúng giờ
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?
Tăng cholesterol máu
Sỏi thận
Độc tính
Nước tiểu có thể ceton.
Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.
Diều được hình thành từ khoang miệng
Diều được hình thành từ thực quản
Diều được hình thành từ dạ dày.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
2
5
3
4
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
(1) đa số động vật đơn bào.
(2) thực hiện tiêu hóa nội bào.
(3) thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.
(4) không bào tiêu hóa + Lysosome tiết enzyme tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Các phát biểu đúng là?
1
2
3
4
Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.
2. So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn.
3. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.
4. Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzyme tiêu hóa giống nhau.
1
2
3
4
Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Hệ tiêu hóa của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hóa của ốc sên?
Hệ tiêu hóa của ốc sên còn thiếu men thủy phân.
Quá trình tiêu hóa ở ốc là tiêu hóa nội bào.
Hệ thống tiêu hóa của ốc rất nguyên thủy.
Ốc có đường tiêu hóa.
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?
(1) Viêm loét dạ dày (2) Ung thư trực tràng (3) Nhồi máu cơ tim
(4) Sâu răng (5) Viêm gan A (6) Suy thận mãn tính
6
3
4
5
Hô hấp có vai trò nào sau đây là đúng?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Thải CO2 sinh ra từ quá trình tổng họp chất trong tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Khi nói đến bề mặt trao đổi khí của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
Các cơ quan chuyên hoá trao đổi khí như da, mang, phổi.
Các cơ quan trao đổi khí có thể là da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí và luôn khô ráo.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí ở động vật có những đặc điểm nào sau đây sai?
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
Số lượng ống khí rất nhiều tạo thành phổi.
Số lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt trao đổi khí rất lớn với tế bào.
Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
Hô hấp ở cá xương, phát biểu nào sau đây là sai?
Cá xương có một đôi mang.
Mỗi mang được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
Đặc điểm cấu tạo của mang tạo ra diện tích trao đổi khí rất lớn.
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng khí qua mang.
Hô hấp ở cá xương, phát biểu nào sau đây là sai?
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và C02 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp.
Cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang giúp thuận tiện cho trao đổi khí qua mang.
Dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng, thuận tiện cho trao đổi khí.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp, phát biểu nào sau đây là sai?
Bệnh có thể ở đường dẫn khí.
Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.
Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.
Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.
Những phát biểu nào sau đây sai về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
Giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
Giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
Giúp tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
Giúp nhịp thở sẽ tăng dần và huyết áp sẽ cao hơn
Có mấy hình thức trao đổi khí ở động vật?
1.
2.
3.
4.
Giun dẹp trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ:
sự co giãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự co giãn của hệ tiêu hóa.
sự đóng mở của mang.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
phổi của bò sát.
phổi của chim.
phổi và da của ếch nhái.
da của giun đất.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Bệnh viêm mũi, viêm phế quản, ung thư khí quản là các bệnh có thể xảy ra ở đường dẫn khí hay phổi?
Đường dẫn khí.
Phổi.
Cả đường dẫn khí và phổi.
Không có câu trả lời đúng.
Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh về hô hấp là gì?
Vi khuẩn
Virus
Khói thuốc lá
Virus và vi khuẩn.
Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp?
Giảm cơ hô hấp và giảm thông khí phổi/phút
Tăng cơ hô hấp và tăng thông khí phổi/phút
Tăng cơ hô hấp và giảm thông khí phổi/phút
Không có ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên có tác dụng gì đối với cơ hô hấp?
Giảm thể tích khí lưu thông.
Tăng thể tích khí lưu thông.
Giảm thông khí phổi/phút.
Tăng nhịp thở.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?
I. Máu đưa đến bề mặt trao đổi khí giàu O2 và nghèo CO2.
II. Oxygen từ ngoài môi trường khuếch tán vào trong hệ thống mạch máu và khí CO2 từ khuếch tán từ máu ra ngoài môi trường.
III. Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng.
IV. Có bề mặt trao đổi khí là qua da.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?
I. Khi ống khí nhỏ đến các tế bào thì quá trình trao đổi khí diễn ra thì khí O2 từ tế bào đến ống khí để ra ngoài, còn CO2 thi ngược lại.
II. Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.
III. Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh nhỏ dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.
IV. Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?
I. Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang.
II. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và ngược chiều với dòng nước.
III. Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào.
IV. CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?
I. Khi chim hít vào, các túi khí sẽ phồng lên, lồng ngực nở ra.
II. Khi chim thở ra, các túi khí sẽ xẹp lên, lồng hẹp ra.
III. Khi hít vào các túi khí phồng to lên.
IV. Khi thở ra các túi khí xẹp xuống.
1
2
3
4
