wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT3-B4-5-7-8-10-SH10

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?

a)

Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.

b)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

c)

Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.

d)

Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra bên trong các tế bào.

2.

Tại sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật?

a)

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

b)

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.

c)

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.

d)

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.

3.

Cho các phát biểu sau: (1) Có khoảng 25 nguyên tố hóa học thiết yếu. (2) Có 2 loại nguyên tố thiết yếu: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. (3) Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào. (4) Các nguyên tố hóa học chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học. Số phát biểu đúng khi nói về nguyên tố hóa học trong tế bào là bao nhiêu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

Thường tham gia cấu tạo nên enzyme trong tế bào.

d)

Là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng rất nhỏ.

5.

Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc tế bào, bởi vì:

a)

carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào.

b)

carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các protein trong tế bào.

c)

carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các carbohydrate trong tế bào.

d)

carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các lipid trong tế bào.

6.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

7.

Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử nước thuộc liên kết nào sau đây?

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hidro.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodieste.

8.

Tính phân cực của nước là do:

a)

oxygen có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với hydrogen.

b)

cặp electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.

c)

hydrogen có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với oxygen.

d)

nguyên tử khối của oxygen lớn hơn hydrogen.

9.

Trong cấu trúc của tế bào, nước phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

chất nguyên sinh.

b)

nhân tế bào.

c)

các bào quan.

d)

màng sinh chất.

10.

Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì lý do nào sau đây?

a)

Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu và là yếu tố quan trọng giúp thực hiện các hoạt động sống của tế bào.

b)

Nước có tính chất phân cực giúp tạo liên kết với các hợp chất khác để hình thành nên tế bào.

c)

Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp ổn định nhiệt độ trong tế bào.

d)

Nước tạo được sức căng bề mặt lớn giúp tế bào có thể di chuyển trên bề mặt của môi trường nước.

11.

Phân tử sinh học là gì?

a)

những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

b)

những phân tử vô cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

c)

những phân tử hữu cơ và vô cơ được tổng hợp trong các tế bào sống.

d)

những phân tử hữu cơ được vận chuyển vào trong các tế bào sống.

12.

Điểm chung giữa các phân tử sinh học là gì?

a)

đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b)

đều có thành phần hóa học chủ yếu là carbon và hydrogen.

c)

đều có hàm lượng giống nhau ở trong tế bào.

d)

đều có cùng số nguyên tử carbon ở trong cấu trúc.

13.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố nào sau đây?

a)

C, H, O, N.

b)

C, H, N, P.

c)

C, H, O, P.

d)

C, H, O.

14.

Cho các vai trò sau: (1) Là nguồn cung cấp và dữ trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. (2) Tham gia cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể. (3) Tham gia cấu tạo nên vật chất di truyền của tế bào. (4) Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Số ý đúng về vai trò của carbohydrate là bao nhiêu?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

15.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về lipid?

a)

Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b)

Đều có đặc tính chung là kị nước (không tan trong nước).

c)

Chỉ có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

d)

Đều có cấu trúc lưỡng cực với một đầu ưa nước và đuôi acid béo kị nước.

16.

Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin nào sau đây?

a)

Vitamin A, vitamin D, vitamin B, vitamin K.

b)

Vitamin C, vitamin K, vitamin D, vitamin B.

c)

Vitamin A, vitamin C, vitaim K, vitamin E.

d)

Vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K.

17.

Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đa dạng và đặc thù của protein là gì?

a)

số lượng các amino acid.

b)

thành phần các amino acid.

c)

trình tự sắp xếp các amino acid.

d)

bậc cấu trúc không gian.

18.

Protein chỉ thực hiện được chức năng sinh học khi có cấu trúc không gian bậc mấy?

a)

Bậc 1 và bậc 2.

b)

Bậc 3 và bậc 4.

c)

Bậc 1 và bậc 3.

d)

Bậc 2 và bậc 3.

19.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid có mấy loại?

a)

2 loại.

b)

4 loại.

c)

5 loại.

d)

8 loại.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điểm khác biệt trong chức năng của DNA và RNA?

a)

DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là tham gia thực hiện quá trình tổng hợp protein.

b)

DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động gene.

c)

DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

d)

DNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động cùa gene. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

21.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?

a)

Có kích thước nhỏ dao động từ 1 μm đến 5 μm.

b)

Nhân chưa có màng bọc.

c)

Không có các bào quan có màng bao bọc.

d)

Có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào.

22.

Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính nào sau đây?

a)

thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.

b)

thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất,nhân.

c)

màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.

d)

màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi.

23.

Bào quan duy nhất tồn tại trong tế bào nhân sơ là bào quan nào sau đây?

a)

ti thể.

b)

nhân.

c)

ribosome.

d)

không bào.

24.

Gọi là tế bào nhân sơ, bởi vì tế bào có đặc điểm nào sau đây?

a)

chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.

b)

không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.

c)

chưa có màng bao bọc khối tế bào chất.

d)

không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật?

a)

Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày.

b)

Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào.

c)

Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào của thực vật được cấu tạo bằng cellulose.

d)

Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ các chất dinh dưỡng còn thành tế bào của thực vật có chức năng bảo vệ.

26.

Ở tế bào vi khuẩn, nội dung nào sau đây nói về vai trò của lông?

a)

giúp vi khuẩn tăng khả năng di chuyển.

b)

giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính.

c)

giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố.

d)

giúp vi khuẩn tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng.

27.

Cho các đặc điểm sau: (1) Có kích thước nhỏ. (2) Sống kí sinh và gây bệnh. (3) Chưa có nhân chính thức. (4) Cơ thể chỉ có một tế bào. (5) Sinh sản rất nhanh. Những đặc điểm có ở tất cả các loại vi khuẩn là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

28.

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong các dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?

a)

Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào.

b)

Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào.

c)

Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.

d)

Thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc.

29.

Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về khả năng nào sau đây?

a)

khả năng di chuyển trong không gian.

b)

khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.

c)

khả năng sinh trưởng và sinh sản.

d)

khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn?

a)

DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào.

b)

DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid thường có kích thước lớn.

c)

DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có đối với tế bào.

d)

DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.

31.

Cho các đặc điểm sau: (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài. (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan. (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ. Các đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (4).

32.

Hai thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực là:

a)

phospholipid vàcarbohydrate.

b)

protein và nucleic acid.

c)

phospholipid và protein.

d)

carbohydrate và phospholipid.

33.

Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.

b)

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.

c)

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.

d)

Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.

34.

Ti thể được xem là "nhà máy điện" của tế bào vì:

a)

ti thể có màng kép với màng ngoài trơn nhẵn và màng trong gấp nếp hình răng lược tạo nhiều mào.

b)

ti thể là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.

c)

hình dạng, kích thước và số lượng của ti thể phụ thuộc vào loại tế bào, một tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

d)

ti thể có khả năng sinh ra điện sinh học giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản,...

35.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm khác nhau giữa ti thể và lục lạp?

a)

Ti thể có màng kép còn lục lạp có màng đơn.

b)

Ti thể diễn ra sự tổng hợp ATP còn lục lạp không diễn ra sự tổng hợp ATP.

c)

Ti thể có ở tế bào động vật và thực vật còn lục lạp phần lớn chỉ có ở tế bào thực vật.

d)

Ti thể có khả năng tự nhân lên còn lục lạp không có khả năng tự nhân lên.

36.

Những bộ phận của tế bào nhân thực tham gia tổng hợp và vận chuyển một protein xuất bào là:

a)

lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

b)

lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

c)

lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, không bào, màng tế bào.

d)

lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome, màng tế bào.

37.

Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?

a)

Lục lạp.

b)

Không bào trung tâm.

c)

Ti thể.

d)

Trung thể.

38.

Cho các loại tế bào sau: (1) Tế bào cơ (2) Tế bào hồng cầu (3) Tế bào bạch cầu (4) Tế bào thần kinh Loại tế bào có nhiều lysosome nhất là:

a)

(1).

b)

(2).

c)

(3).

d)

(4).

39.

Đặc điểm nào sau đây khiến peroxysome được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

a)

Peroxysome là bào quan nằm gần lưới nội chất.

b)

Peroxysome chứa enzymecó tác dụng phân giải H2O2.

c)

Peroxysome chứa enzyme phân giải các chất béo.

d)

Peroxysome là bào quan nằm gần nhân tế bào.

40.

Thực vật không có bộ xương mà vẫn đứng vững được là nhờ tế bào thực vật có:

a)

thành tế bào.

b)

không bào trung tâm.

c)

lục lạp.

d)

ti thể.

41.

Trao đổi chất ở tế bào là:

a)

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

b)

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.

c)

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.

d)

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào.

42.

Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm:

a)

vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.

b)

vận chuyển thụ động, vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào, thực bào, ẩm bào và xuất bào.

c)

khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.

d)

khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu, thực bào, ẩm bào và xuất bào.

43.

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ được vận chuyển thụ động vào trong tế bào nhờ hình thức nào sau đây?

a)

khuếch tán tăng cường.

b)

thẩm thấu.

c)

kênh protein rìa màng.

d)

khuếch tán đơn giản.

44.

Điểm khác biệt của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là gì?

a)

không cần có các kênh protein vận chuyển.

b)

không cần tiêu tốn năng lượng.

c)

luôn cần có các kênh protein vận chuyển.

d)

luôn cần có các bơm đặc biệt trên màng.

45.

Hiện tượng thẩm thấu là gì?

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

c)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

46.

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan cao hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường nào sau đây?

a)

ưu trương.

b)

đẳng trương.

c)

nhược trương.

d)

bão hoà.

47.

Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào này sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Môi trường A và môi trường B thuộc loại môi trường nào?

a)

A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.

b)

A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương.

c)

A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.

d)

A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương.

48.

Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do:

a)

tế bào động vật không có không bào trung tâm.

b)

tế bào động vật không có thành tế bào.

c)

tế bào thực vật có màng bán thấm.

d)

thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.

49.

Thực bào và xuất bào giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Đều không tiêu tốn năng lượng.

b)

Đều có sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.

d)

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

50.

Khi ngâm quả nho ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, quả nho sẽ bị teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn là do:

a)

đường từ môi trường được vận chuyển vào trong quả nho.

b)

nước từ trong quả nho được vận chuyển ra ngoài môi trường.

c)

chất dinh dưỡng trong quả nho đã bị phân giải hết.

d)

đường từ trong quả nho được vận chuyển ra ngoài môi trường.