Font size
WorksheetsKNTT Dân Số Việt Nam
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số trẻ.
ổn định.
cơ cấu dân số vàng.
Dân cư ở nước ta phân bố
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
khác nhau giữa các khu vực.
chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng
đồi núi.
trung du.
biên giới.
đồng bằng.
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
nguồn lao động dồi dào.
sẽ có nhiều lao động trẻ.
chất lượng lao động cao.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?
E - đê.
Tày.
Kinh.
Mường.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây:
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Mianma.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phủ.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đinh.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia,
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.
bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Câu 1. Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
Dân số trung bình của cả nước tăng.
Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ta có dân số đông, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng với trung du và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,…
Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 3. Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021 1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng qua các năm.
Quy mô dân số nước ta tăng liên tục
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 0,331212 triệu km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người kinh chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người kinh chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (Theo niên giám thống kê năm 2020).
(a)
