wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Total questions: 29

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
a)
Kinh tế biển.
b)
Sản xuất lương thực.
c)
Thủy điện.
d)
Khai thác khoáng sản.
2.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
b)
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
c)
liền kề với các ngư trường lớn.
d)
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
3.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
4.
Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Nha Trang.
b)
Phan Thiết.
c)
Đà Nẵng.
d)
Quảng Ngãi.
5.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?
a)
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
b)
Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.
c)
Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
d)
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
6.
Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở
a)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ
d)
đồng bằng sông Cửu Long.
7.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
a)
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
b)
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
c)
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
d)
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
8.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
a)
Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.
b)
Bờ biển dài, có các ngư trường lớn.
c)
Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
d)
Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.
9.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
a)
địa hình phân hoá sâu sắc.
b)
ảnh hưởng của gió phơn và bão.
c)
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
d)
nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
10.
Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
11.
Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
b)
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
c)
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
d)
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
12.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
b)
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
c)
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
d)
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
13.
Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng hàng đầu là
a)
xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng.
b)
trồng cây chịu hạn trên đất trống đồi trọc.
c)
trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
d)
phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.
14.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì
a)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
b)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
c)
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
d)
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
15.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
nguồn lao động dồi dào.
b)
giàu tài nguyên khoáng sản.
c)
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d)
diện tích rộng lớn.
16.
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tài nguyên khoáng sản.
b)
tài nguyên thủy điện.
c)
tài nguyên biển.
d)
tài nguyên đất.
17.
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
a)
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
b)
đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
c)
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
18.
Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?
a)
Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.
b)
Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
c)
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
d)
Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.
19.
Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
a)
nhiều tua du lịch phù hợp.
b)
nhiều chính sách thu hút du khách.
c)
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
d)
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
20.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Thúc đẩy phân công lao động xã hội và mở cửa nền kinh tế.
b)
Tạo điều kiện phát triển các ngành về công nghiệp, dịch vụ.
c)
Thu hút khách du lịch cả trong và ngoài nước.
d)
Nền nông nghiệp hàng hoá được phát triển mạnh.
21.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
b)
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
c)
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
d)
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
22.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
b)
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
c)
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
d)
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
23.
Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
b)
hạn chế nuôi trồng, bảo vệ môi trường ven biển.
c)
giảm khai thác ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
d)
đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu thủy sản.
24.
Vấn đề cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư máy móc, tàu thuyền.
b)
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi.
c)
bảo vệ môi trường biển.
d)
mở rộng thị trường tiêu thụ
25.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
b)
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
c)
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
d)
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
26.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm cho người lao động.
b)
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
c)
tận dụng điều kiện tự nhiên thuận lợi và phát triển kinh tế theo hướng bền vững.
d)
thu hút các nguồn vốn đầu tư và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
27.
Vùng biển thuộc cực nam Trung Bộ là nơi có ngành làm muối phát triển là do
a)
bờ biển dài, nhiều sóng, thuỷ triều điều hoà.
b)
nhiều nắng, ít sông lớn, độ mặn nước biển cao.
c)
ít mưa, thềm lục địa hẹp, độ mặn nước biển cao.
d)
Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa ít, nhiều nắng.
28.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng các cảng nước sâu là
a)
tất cả các tỉnh đều có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
b)
có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió và có nhiều bãi tắm đẹp.
c)
bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị sa bồi.
d)
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
29.
Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển giao thông đường biển là
a)
nhiều vịnh nước sâu, các đảo nằm ven bờ và ít cửa sông.
b)
nhiều vũng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.
c)
có đường bờ biển dài, đảo nằm ven bờ, nhiều ngư trường.
d)
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh kín gió.