Font size
WorksheetsHoá Học
Total questions: 28
Worksheet time: 16mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là?
Electron và neutron
Proton và neutron
Neutron và electron
Electron, proton và neutron
Trong nguyên tử , số đơn vị điện tích hạt nhân bằng?
Tổng số proton và neutron
Số proton
Tổng số proton và electron
Số neutron
Trong nguyên tử , hạt mang điện là?
Electron
Electron và neutron
Proton và neutron
Proton và electron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là?
Electron
Proton
Neutron
Neutron và electron
Trong nguyên tử , loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là?
Proton
Electron
Neutron
Neutron và electron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
Số hạt proton = số hạt neutron
Số hạt electron = số hạt neutron
Số hạt electron= số hạt proton
Số hạt proton= số hật electron = số hạt neutron
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng?
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và số neutron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân của nguyên tử Chlorine xó 17 electron là
-17
+17
17+
17-
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p , n ,e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít , gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Điều khẳng định nào sau đây không đúng
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton , electron , neutron
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N)
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m~0,00055 amu , q = +1
Neutron, m~ 1 amu , q = 0
Electron, m~ 1 amu , q = -1
Proton, m ~ 1 amu , q = -1
Phát biểu nào sao đay không đúng? Trong bảng hệ thống tuần hoàn , các nguyên tố :
Được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
Có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng được xếp thành một cột
Được chia thành 8 nhóm , mỗi nhóm gồm 8-18 nguyên tố
Trong bảng hệ thống tuần hoàn chu kì là dãy các nguyên tố mà
Nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
Cấu hình electron giống hệt nhau
Nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
Cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Số chu kì trong hệ thống bảng tuần hoàn là
8
18
7
16
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học , số chu kì ngủ và chu kì lớn là
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
Bắt đầu từ nguyên tố Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố Z = 11
Bắt đầu từ nguyên tố Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18
Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18
Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10
Ở tất cả các chu kỳ (trừ chu kì 1) nguyên tố đầu chu kì luôn là
Kim loại kiềm thổ
Kim loại kiềm
Halogen
Khí hiếm
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn :
Bắt đầu từ nguyên tố Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18
Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36
Bắt đầu từ ngủyen tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10
Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân . Cho các phát biểu sau về X : ( chọn đáp án đúng )
X có 26 neutron trong hạt nhân
X có 26 electron ở vỏ nguyên tử
X có điện tích hạt nhân là 26+
Khối lượng nguyên tử X là 26 amu
Cho các phát biểu sau ( chọn đáp án đúng )
Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron
Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron
Số khối (A) luôn là một số nguyên
Trong nguyên tử , số electron bằng số proton
Potassium (19K) và calcium (20Ca) thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Oxide , hydroxide của K , Ca lần lượt là K2O , KOH , CaO , Ca(OH)2
Tính base : KOH > Ca(OH)2
K2O hay CaO tác dụng với dung dịch acid đều tạo thành muối và nước
Bán kính nguyên tử K < Ca
Cho các nguyên tố : Mg (Z=12) ; Si (Z=14) ; S (Z=16) ; K (Z=19)
Bán kính nguyên tử : Mg > Si > S > K
Tính kim loại : K > Mg > Si > S
Mg , Si , S thuộc chu kì 3 ; K thuộc chu kì 4
Hydroxide của các nguyên tố trên tương ứng là Mg(OH)2 , H2SiO3 , H2SO4 , KOH
Cation X2+
16
3
4
17
Một nguyên tử của nguyên tố X
16
59,37%
17
Tổng số hạt proton
16
17
3
4
Phân tử AB2
16
3
59,37%
17
Tổng số hạt trong phân tử MX (a)
Hai nguyên tố X,Y
16
17
4
3
