NEW
Font size
WorksheetsĐịa bài 35
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản.
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
Nghệ An
Thanh Hoá
Hà Tĩnh
Thừa - Thiên Huế
Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Sản xuất.
Phòng hộ.
Nhập mặn.
Đặc dụng.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc.
cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía, thuốc lá.
lạc, đậu tương, đay, cói.
dâu tằm, lạc, cói.
lạc, dâu tằm, bông, cói.
Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp.
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn.
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch.
Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.
Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
5
6
7
8
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm.
vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.
Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
vùng núi biên giới Việt - Lào.
vùng đồi núi thấp.
đồng bằng ven biển.
các đảo gần bờ.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là
crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý.
crôm, thiếc, đá vôi, đồng.
Đá vôi, thiếc, apatit, kẽm.
Dầu khí, than, đá vôi.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp.
lâm - nông - ngư nghiệp.
ngư - nông - lâm nghiệp.
ngư - lâm - nông nghiệp.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.
Thị trường nhỏ và còn biến động.
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
Tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
sông suối luôn ít nước quanh năm.
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.
tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng.
phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế.
Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do
nguồn tài nguyên nghèo nàn.
nguồn lao động trình độ thấp.
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Thiếu nguồn lao động.
Nguồn lợi ven bờ suy giảm.
Bão và gió mùa Đông Bắc.
Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu.
Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do
thiếu tài nguyên thiên nhiên.
thiên tai xảy ra nhiều.
hậu quả của chiến tranh.
cơ sở hạ tầng yếu kém.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ.
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế di chuyển của cát.
Tổng diện tích vùng Bắc Trung Bộ là 51,5 nghìn km2, độ che phủ rừng là 47,8%. Diện tích đất có rừng của vùng là
2 461,7 km2.
2 461,7 ha
24 617 ha
24 617 km2.
So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề
sản xuất muối.
nuôi cá.
đánh bắt cá biển.
nuôi tôm.
