wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Total questions: 23

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
a)
Đồng bằng duyên hải.
b)
Các đồng bằng ven sông.
c)
Ven các thành phố lớn.
d)
Các cao nguyên badan.
2.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
a)
hoa màu lương thực.
b)
phụ phẩm thủy sản.
c)
thức ăn công nghiệp.
d)
đồng cỏ tự nhiên.
3.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
a)
đồng bằng sông Cửu Long.
b)
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
d)
đồng bằng sông Hồng.
4.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
a)
cây lương thực.
b)
cây rau đậu.
c)
cây công nghiệp.
d)
cây ăn quả.
5.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
a)
cây lương thực và cây công nghiệp.
b)
cây rau đậu và cây công nghiệp.
c)
cây rau đậu và cây ăn quả.
d)
cây rau đậu và cây lương thực.
6.
Ý nào sau đây là khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay?
a)
Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
b)
Thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường.
c)
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
d)
Diện tích các vùng chuyên canh không ổn định.
7.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các nước đang phát triển?
a)
cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.
b)
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
c)
trình độ lao động chưa cao.
d)
con giống cho năng suất thấp.
8.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
a)
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
b)
thị trường tiêu thụ ổn định.
c)
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
d)
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
9.
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến tính ổn định của diện tích cây công nghiệp ở nước ta là
a)
mạng lưới cơ sở chế biến.
b)
thị trường tiêu thụ.
c)
kinh nghiệm của lao động.
d)
điều kiện tự nhiên.
10.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
a)
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
b)
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.
c)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
d)
khai hoang mở rộng diện tích.
11.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
a)
đẩy mạnh thâm canh.
b)
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
c)
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
d)
mở rộng diện tích canh tác.
12.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
a)
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
b)
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
c)
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
d)
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
13.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
a)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
đa dạng hóa sản xuất.
c)
phát triển mô hình kinh tế VA
d)
14.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
a)
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
b)
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
c)
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
15.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
a)
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
b)
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
c)
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
d)
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
16.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
a)
dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
b)
thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
c)
cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
d)
thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
17.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh trong những năm gần đây là
a)
thị trường tiêu thụ được mở rộng.
b)
công nghiệp chế biến phát triển hơn.
c)
giao thông vận tải được cải thiện.
d)
sản xuất lương thực đảm bảo tốt hơn.
18.
Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta năm 2016 chịu ảnh hưởng lớn nhất của dịch bệnh nào sau đây?
a)
Cúm A/H5N1.
b)
Cúm A/H7N9.
c)
Bệnh tai xanh.
d)
Bệnh lở mồm long móng.
19.
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
a)
cơ giới hóa khâu sản xuất.
b)
sử dụng các chất bảo quản.
c)
nâng cao năng suất.
d)
phát triển công nghiệp chế biến.
20.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta những năm gần đây tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do
a)
sản phẩm không đáp ứng yêu cầu.
b)
có hiệu quả kinh tế cao hơn.
c)
đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn.
d)
thích nghi với nhiều vùng sinh thái.
21.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
b)
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
c)
tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
d)
chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
22.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
a)
Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng.
b)
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
c)
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi rất ổn định.
d)
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
23.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
a)
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
b)
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
c)
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.