WorksheetsTÂY NGUYÊN
Total questions: 30
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
a)
Có nguồn nước dồi dào.
b)
Đất badan tập trung thành vùng lớn.
c)
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
d)
Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt.
2.
Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?
a)
Kon Tum.
b)
Gia Lai.
c)
Đắk lắk.
d)
Lâm Đồng.
3.
Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất của nước ta là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Đồng Bằng Sông Hồng.
c)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên.
4.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
a)
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
b)
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
c)
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
d)
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
5.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
a)
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
b)
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
c)
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
d)
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
6.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
a)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
b)
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
c)
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
7.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
b)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
c)
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
d)
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
8.
Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên?
a)
Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
b)
Nghèo khoáng sản.
c)
Tài nguyên rừng đang suy giảm.
d)
Trình độ lao động thấp.
9.
Tây Nguyên có thể trồng được cây chè nhờ điều kiện nào sau đây?
a)
Đất đỏ badan diện tích lớn, tầng phong hóa sâu.
b)
Khí hậu ở các cao nguyên trên 1000m mát mẻ.
c)
Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng.
d)
Có nhiều nông trường trường và các nhà máy chế biển.
10.
Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là
a)
phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.
b)
khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.
c)
chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
d)
đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
11.
Biểu hiện nào dưới đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?
a)
Có nhiều giống cà phê năng suất cao.
b)
Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
c)
Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.
d)
Nhà nước có nhiều chính sách phát triển.
12.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
a)
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
b)
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
c)
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
d)
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
13.
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
lượng mưa ít.
b)
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
c)
sương muối, sương giá.
d)
địa hình phân bậc mạnh.
14.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
tìm thị trường xuất khẩu ổn định.
b)
quy hoạch lại các vùng chuyên canh.
c)
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d)
đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.
15.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
quy hoạch lại vùng chuyên canh.
b)
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
c)
đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.
d)
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
16.
Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chý ý nhất là
a)
không làm thu hẹp diện tích rừng.
b)
đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.
c)
xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
d)
tăng cường hợp tác với nước ngoài.
17.
Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô là
a)
nước ngầm.
b)
sông, suối.
c)
hồ thủy điện.
d)
hồ thủy lợi.
18.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?
a)
Trình độ thâm canh.
b)
Điều kiện về địa hình.
c)
Khí hậu và Đất đai.
d)
Tập quán sản xuất.
19.
Thuận lợi nhất của đất đỏ badan ở Tây Nguyên đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
a)
đất badan có hàm lượng dinh dưỡng cao.
b)
đất badan có tầng phong hóa sâu.
c)
tập trung ở những mặt bằng rộng lớn.
d)
phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao.
20.
Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là
a)
sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa.
b)
đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan.
c)
chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
d)
địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn.
21.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
a)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
b)
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
c)
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
22.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
b)
khai thác tiềm năng khí hậu, nâng cao vị thế của vùng.
c)
tạo ra sản phẩm hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.
d)
khai thác các tài nguyên, hạn chế rủi ro trong tiêu thụ.
23.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b)
đa dạng khối lượng nông sản, tăng thu nhập.
c)
sử dụng hợp lí các tài nguyên, lao động.
d)
tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân.
24.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh.
b)
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
c)
đẩy mạnh tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
d)
đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.
25.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường.
b)
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
c)
nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới.
d)
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
26.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
đẩy mạnh khâu chế biến và mở rộng diện tích.
b)
đa dạng hoá cây công nghiệp và nâng cao chất lượng lao động.
c)
quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh khâu chế biến.
d)
mở rộng diện tích cây công nghiệp, bổ sung lao động.
27.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu.
b)
tăng đầu tư, mở rộng vùng chuyên canh.
c)
thay đổi cơ cấu cây trồng, dùng giống tốt.
d)
mở rộng diện tích, chú trọng việc thủy lợi.
28.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên là
a)
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng.
b)
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
c)
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
29.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác nguồn thuỷ năng ở Tây Nguyên là
a)
mang lại nguồn năng lượng lớn, rút ngắn khoảng cách với vùng khác
b)
thúc đẩy công nghiệp phát triển, giải quyết vấn đề thuỷ lợi.
c)
giải quyết nước tưới trong mùa khô, phát triển du lịch sinh thái.
d)
khai thác tiềm năng của vùng, giải quyết nhu cầu về năng lượng.
30.
Một trong những vấn đề lo ngại nhất trong việc phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
b)
đất rừng ngày càng bị thu hẹp.
c)
việc trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
d)
nạn phá rừng ngày càng gia tăng.
100 %
