wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÔNG NAM BỘ

Total questions: 31

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.
Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng.
b)
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
c)
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.
d)
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
2.
Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
a)
bảo tồn sự đa dạng sinh học.
b)
có giá trị du lịch sinh thái cao.
c)
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
d)
xây dựng cơ sở hạ tầng.
3.
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
a)
xây dựng cơ sở hạ tầng.
b)
tăng cường cơ sở năng lượng.
c)
thu hút lao động có kĩ thuật.
d)
đào tạo nhân công lành nghề.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
a)
Giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất.
b)
Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.
c)
Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
d)
giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất.
5.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.
b)
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.
c)
giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.
6.
Ý nào sau đây không phải phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Bảo vệ vốn rừng.
b)
Phát triển thủy lợi.
c)
Cải tạo đất xám phù sa cổ.
d)
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
7.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
a)
áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
b)
nâng cao trình độ của người lao động.
c)
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.
d)
thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng.
8.
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là
a)
hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
b)
tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
c)
phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường.
d)
phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu.
9.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
a)
ít khoáng sản.
b)
đất đai kém màu mỡ.
c)
ít tài nguyên rừng.
d)
mùa khô kéo dài sâu sắc.
10.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do
a)
có vị trí địa lí thuận lợi.
b)
nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
d)
khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
11.
Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp Đông Nam Bộ là
a)
đầu tư, phát triển công nghiệp lọc - hóa dầu.
b)
phát triển hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
c)
tăng cường cơ sở năng lượng và thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
hiện đại hóa tam giác tăng trưởng công nghiệp.
12.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
a)
cao lanh, đá vôi.
b)
đất sét, đá vôi.
c)
dầu, khí đốt.
d)
bô xít, dầu.
13.
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề nổi bật của vùng nào sau đây?
a)
ĐB sông Cửu Long.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
ĐB sông Hồng.
d)
DH Nam Trung Bộ.
14.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Bảo vệ vốn rừng.
b)
Phát triển thuỷ lợi.
c)
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
d)
Mở rộng diện tích đất canh tác.
15.
Biện pháp hàng đầu để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
a)
thay đổi cơ cấu, giống cây trồng.
b)
bảo vệ đất gắn với bảo vệ vốn rừng.
c)
xây dựng các công trình thủy lợi.
d)
bảo vệ các vườn quốc gia.
16.
Giải pháp nào sau đây mang tính tổng thể để từng bước giải quyết nhu cầu về cơ sở năng lượng của Đông Nam Bộ?
a)
Khai thác và chế biến dầu khí.
b)
Phát triển nguồn năng lượng sạch.
c)
Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
d)
Phát triển công nghiệp hiện đại ít nhiên liệu.
17.
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ không theo hướng nào sau đây?
a)
Tăng cường cơ sở năng lượng.
b)
Quan tâm đến vấn đề môi trường.
c)
Mở rộng quy mô khai thác dầu khí.
d)
Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài.
18.
Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là
a)
xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn.
b)
thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí.
c)
trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
d)
đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.
19.
Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ là
a)
nâng cao mức sống cho người lao động,
b)
phát triển dịch vụ giáo dục, vân hoá, y tế.
c)
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
d)
phấn đấu đưa tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 50% GDP.
20.
Tác động tổng thể của công nghiệp dầu khí đến nền kinh tế Đông Nam Bộ được thể hiện qua
a)
đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp chế biến.
b)
tạo việc làm thu nhập cao cho người lao động.
c)
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
d)
đẩy mạnh xuất khẩu và góp phần củng cố quốc phòng.
21.
Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do
a)
số người nhập cư tăng nhanh.
b)
gia tăng dân số tự nhiên cao.
c)
cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.
d)
điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
22.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Đang trở thành vùng sản xuất chủ yếu cà phê, hồ tiêu, điều.
b)
Sản lượng cao su tăng lên nhờ giống và công nghệ trồng mới.
c)
Sản lượng các cây công nghiệp tăng nhanh chủ yếu do tăng nhanh diện tích.
d)
Cây mía và đậu tương chiếm vị trí hàng đầu trong cây công nghiệp ngắn ngày.
23.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Bộ?
a)
Có nền kinh tế hàng hóa mới phát triển.
b)
Diện tích vào loại nhỏ, dân số vào loại trung bình.
c)
Dẫn đầu cả nước về GDP và giá trị công nghiệp.
d)
Cơ cấu kinh tế hợp lí hơn các vùng khác.
24.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
a)
nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội.
b)
thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
c)
bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
d)
đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng.
25.
Để nâng cao hơn vị trí vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước, Đông Nam Bộ cần
a)
thay đổi cơ cấu cây trồng.
b)
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
c)
bảo vệ rừng ở vùng đầu nguồn.
d)
tăng cường biện pháp thủy lợi.
26.
Ở Đông Nam Bộ, biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước ở các hồ chứa là
a)
bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các con sông.
b)
xây dựng các công trình thủy lợi.
c)
nâng cao ý thức của con người.
d)
bảo vệ các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia.
27.
Để thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của Đông Nam Bộ, cần chú trọng điều gì sau đây?
a)
Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí.
b)
Giải quyết vấn để ô nhiễm môi trường và sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
c)
Phát triển du lịch, khai thác khoáng sản, thủy sản và bảo vệ môi trường.
d)
Thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
28.
Tại sao thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Vùng có một mùa khô sâu sắc và kéo dài.
b)
Để thau chua rửa mặn đất đai.
c)
Để tăng hệ số sử dụng đất trồng hàng năm.
d)
Để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm.
29.
Cơ sở để nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường.
b)
khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên và kinh tế.
c)
đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ.
d)
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
30.
Ngành nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ
a)
Công nghiệp đống tàu
b)
Công nghiệp khai thác dầu khí
c)
Công nghiệp chế biến thủy sản
d)
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
31.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?
a)
Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.
b)
Chính sách phát triển phù hợp.
c)
Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
d)
Nguồn lao động lành nghề đông.