Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lý
Total questions: 32
Worksheet time: 21mins
Lãnh thổ của Liên bang Nga
rộng nhất thế giới.
nằm hoàn toàn ở châu Âu.
giáp Ấn Độ Dương.
liền kề với Đại Tây Dương.
Kỉ niệm 2m như thế nào ?
vui lắm lắm
Hơi vui
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Liên bang Nga?
Nằm ở châu lục Á, Âu.
Nằm ở bán cầu Bắc.
Giáp với Thái Bình Dương.
Giáp với Đại Tây Dương.
Bống có yêu tôm không ???
yêu
Yêu Vãi Lồn
Hơi Yêu
Yêu bắn tùm lum
Lãnh thổ Liên bang Nga không giáp với biển nào sau đây?
Ban-tích.
Biển Đen.
Ca-xpi.
Địa Trung Hải.
Lãnh thổ Liên bang Nga không nằm trong vành đai khí hậu
cận cực.
cận nhiệt.
ôn đới.
cận xích đạo.
Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia?
11.
12.
13.
14.
Ngành nào sau đây là công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga?
Điện lực.
Thực phẩm.
Luyện kim.
Điện tử.
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên bang Nga?
Có diện tích rộng đứng đầu thế giới.
Giáp với 14 quốc gia, hai đại dưcmg
Giáp các biển lớn: Ban-tích, Ca-xpi.
Gồm đồng bằng Đông Âu và Tây Á.
Địa hình chủ yếu ở phía Bắc Đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga là
đầm lầy.
núi cao.
thảo nguyên.
sơn nguyên.
Biểu hiện nào sau đây là khó khăn của tự nhiên Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế?
Tài nguyên tập trung chủ yếu ở vùng núi.
Nhiều sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở khí hậu ôn đới.
Diện tích rừng lớn, chủ yếu rừng khái thác.
Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
Trung ương.
U - ran.
Viễn Đông.
Trung tâm đất đen.
Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
chiều dài các sông ở Liên bang Nga.
biên giới Liên bang Nga với châu Á.
đường bờ biển của Liên bang Nga.
đường biên giới của Liên bang Nga.
Dân tộc nào sau đây chiếm đa số ở Liên bang Nga?
Tác-ta.
Chu-vát.
Nga.
Bát-xkia.
Ngành nào sau đây không phải là công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga?
Khai thác dầu khí.
Luyện kim.
Khai thác vàng.
Hàng không vũ trụ.
Liên bang Nga đứng đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu nông sản nào sau đây?
Lúa mì.
Ngô
Lúa gạo.
Đỗ tương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?
Là một trong các nước có quy mô dân số lớn.
Dân sống tăng nhanh và mật độ dân số cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp.
Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu là người Nga.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vị trí địa lí và lãnh thổ của Liên bang Nga?
1) Có đường bờ biển dài, giáp 2 đại dương và 3 biển lớn.
2) Có đường biên giới xấp xỉ chiều dài của Xích đạo.
3) Nằm ở cả hai châu lục Á và Âu, giáp 14 quốc gia.
4) Lãnh thổ trải dài ở Đông Âu và toàn bộ Bắc Á.
1.
2.
3.
4.
: Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Hàng không
Đường Sắt
Đường sông
Đường biển
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?
Là một trong các nước có quy mô dân số lớn
Dân sống tăng nhanh và mật độ dân số cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp
Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu là người Nga.Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu là người Nga.
Mật độ dân số trung bình của Liên bang Nga thấp, chỉ khoảng 9 người/km2, phân bố không đều, tập trung ở vùng đồng bằng Đông Âu, các vùng phía bắc và phía đông rất thưa thớt. Tỉ lệ dân thành thị khoảng 74,8%, các đô thị chủ yếu thuộc loại nhỏ và trung bình. Có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc) trong đó dân tộc Nga chiếm 80,9%.
a. Dân cư tập trung ra thành phố kiếm việc làm nên tỷ lệ dân thành thị cao.
b. Do khí hậu khắc nghiệt nên các vùng phía tây và phía đông dân cư rất thưa thớt.
c. Phần lãnh thổ châu Âu của Liên bang Nga có mật độ dân số thấp.
d. Nhiều dân tộc, có sự đa dạng về văn hóa thuận lợi cho du lịch phát triển.
(a)
a. Tỷ lệ gia tăng dân số của liên bang Nga rất thấp.
b. Để thể hiện số dân của liên bang Nga giai đoạn 1995-2020, thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
c. Từ 1995-2020, dân số của liên bang Nga giảm liên tục.
d. Liên bang Nga là quốc gia có quy mô dân số đông.
(a)
a. Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Liên bang Nga tăng liên tục qua các năm.
b. Từ năm 2000-2020 Liên bang Nga luôn là quốc gia xuất siêu.
c. Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga nă 2020 tăng 4,5 lần so với năm 2010.
d. Giá trị xuất siêu của Nga đạt giá trị lớn nhất vào năm 2020.
(a)
“Ở Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Von-ga là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là biểu tượng của nước Nga. Ngoài ra, đất nước này còn có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, trong đó Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.”
a. Sông ngòi của Liên bang Nga có giá trị về nhiều mặt: thủy lợi, thủy điện, giao thông vận tải đường sông, du lịch, khai thác và nuôi trồng hải sản.
b. Sông I-ê-nit- xây là ranh giới tự nhiên giữa đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xibia.
c. Các hồ lớn ở Nga có giá trị về mặt thủy sản, du lịch và bảo vệ tự nhiên.
d. Khó khăn lớn nhất của sông ngòi của Liên bang Nga là đóng băng kéo dài trong mùa đông, gây khó khăn cho hoạt động vận tải.
(a)
Tính tỷ lệ dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020, biết tổng số dân là 145,9 triệu người và số dân thành thị là 109,1 triệu người.(Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)
(a)
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu của LB Nga giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)
Cho biết trị giá xuất khẩu của Liên bang Nga năm 2020 gấp bao nhiêu lần năm 2000? (Làm tròn đến 1 số thập phân)
(a)
Cho dân số của Liên bang Nga năm 2021 là 143.4 triệu người, diện tích của Liên Bang Nga là 17,1 triệu km2. Tính mật độ dân số của Liên bang Nga.
(a)
Năm 2021 quy mô GDP của Liên bang Nga đạt 1775, 8 tỉ USD, dân số của Nga năm 2021 là 143,4 triệu người. Tính thu nhập bình quân đầu người của Liên bang Nga năm 2021.
(a)
Cho tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020 là 74.8%. dân số của Nga năm 2020 là 145.9 triệu người. Tính số dân thành thị của Nga năm 2020.
(a)
Năm 2020 ngành công nghiệp xây dựng của Liên bang Nga chiếm 29.9%, biết rằng quy mô GDP của Nga năm 2020 đạt 1448.3 tỉ USD. Tính giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng của Liên bang Nga năm 2020.
(a)
