Font size
WorksheetsQuiz về Phân công lao động và Hàng hóa
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Phân công lao động xã hội:
Là sự phân công công việc giữa những người sản xuất
Là sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau
Khiến cho những người sản xuất độc lập với nhau
b và c
Một sản phẩm được coi là hàng hóa khi:
Là sản phẩm của tự nhiên và có thể sử dụng
Là kết quả của lao động sản xuất
Có thể đáp ứng nhu cầu và được sản xuất để tự tiêu dùng
Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu và được sản xuất để trao đổi, mua bán
Một công ty điện thoại di động đối mặt với cạnh tranh gay gắt nên liên tục đầu tư vào R&D và cải tiến công nghệ. Theo quy luật cạnh tranh, hành động này sẽ dẫn đến tác động tích cực nào?
Làm giảm sự đa dạng sản phẩm
Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
Gây lãng phí nguồn lực vì thay đổi mẫu mã liên tục
Làm tăng chi phí sản xuất, khiến giá sản phẩm cao hơn
Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị vì:
Đó là đặc trưng riêng có của nền sản xuất hàng hóa
Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động sản xuất hàng hóa có hai loại: lao động giản đơn và lao động phức tạp
Quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
Giá trị hàng hóa là:
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Biểu hiện của giá trị trao đổi
Biểu hiện của giá trị sử dụng
Vai trò của lao động trừu tượng trong sản xuất hàng hóa là:
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Tạo ra tính hữu ích của sản phẩm làm cho sản phẩm có giá trị
Tạo ra giá trị hàng hóa
Nâng cao năng suất và chất lượng hàng hóa
Nếu tổng giá trị hàng hóa (P·Q) tăng trong khi tốc độ lưu thông tiền tệ (V) giảm, theo quy luật lưu thông tiền tệ, điều gì sẽ xảy ra với lượng tiền cần cho lưu thông?
Lượng tiền cần thiết chắc chắn giảm xuống
Lượng tiền cần thiết chắc chắn tăng lên
Lượng tiền cần thiết không thay đổi
Lượng tiền cần thiết có thể tăng hoặc giảm tùy yếu tố khác
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được đo bằng:
Chi phí về máy móc, thiết bị và vật tư, nguyên vật liệu
Lượng lao động của mỗi chủ thể trong việc sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Số lượng và chất lượng giá trị sử dụng của hàng hóa
Cơ sở căn bản của giá cả thị trường là:
Tính khan hiếm của hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Thị hiếu của thị trường
Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị:
Giá cả hàng hóa vận động lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa vận động lên xuống xoay quanh giá cả hàng hóa
Giá cả hàng hóa lúc nào cũng bằng giá trị hàng hóa
Giá cả hàng hóa luôn cao hơn giá trị hàng hóa
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành một cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; phân hóa những người sản xuất
Phân bổ luồng hàng từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp
Đem lại lợi ích cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc:
Dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Dựa trên hao phí lao động cá biệt
Dựa trên độ khan hiếm của hàng hóa
Dựa trên nhu cầu cá nhân
Giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Tỷ lệ trao đổi hàng hóa trên thị trường
Lao động cụ thể là:
Phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản
Phạm trù của nền kinh tế hàng hóa
Phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể:
Tạo ra giá trị hàng hóa
Chỉ có ở người lao động trí óc
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Chỉ có ở người lao động chân tay
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá cả
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị và giá trị trao đổi
Khi tăng năng suất lao động lên 2 lần và giảm cường độ lao động 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hóa tăng 4 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hóa tăng 2 lần, tổng số hàng hóa tăng 2 lần
Giá trị một hàng hóa giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng 2 lần
Giá trị một hàng hóa giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hóa giảm 2 lần
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Một doanh nghiệp A áp dụng công nghệ mới làm thời gian lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết, trong khi doanh nghiệp khác chưa đổi mới. Theo quy luật giá trị, điều gì có khả năng xảy ra?
Doanh nghiệp A bị thua lỗ vì chi phí thấp hơn giá trị xã hội
Doanh nghiệp A thu lợi nhuận cao và thúc đẩy các doanh nghiệp khác cải tiến kỹ thuật
Giá trị sản phẩm X sẽ tăng do doanh nghiệp A tạo khác biệt công nghệ
Các doanh nghiệp khác sao chép công nghệ ngay lập tức nên quy luật giá trị không còn tác dụng
Cầu hàng hóa là:
Nhu cầu của thị trường về hàng hóa
Nhu cầu của người mua hàng hóa
Sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng
Nhu cầu của xã hội về hàng hóa được biểu hiện trên thị trường ở mức giá nhất định
Cung hàng hóa là:
Số lượng hàng hóa xã hội sản xuất ra
Toàn bộ số hàng hóa đem bán trên thị trường
Toàn bộ hàng hóa đem bán trên thị trường và có thể đưa nh
Cung hàng hóa là:
Số lượng hàng hóa xã hội sản xuất ra
Toàn bộ số hàng hóa đem bán trên thị trường
Toàn bộ hàng hóa đem bán trên thị trường và có thể đưa nhanh ra thị trường ở một mức giá nhất định
Toàn bộ khả năng cung cấp hàng hóa cho thị trường
Ý kiến nào đúng nhất về cạnh tranh:
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất với người tiêu dùng
Là cuộc đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế
Cả a, b, c
Chức năng nào của tiền tệ tạo ra khả năng khấu trừ, giảm lượng tiền trong lưu thông?
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị
Sự khác biệt giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng là:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị, lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị
Cả lao động cụ thể và lao động trừu tượng đều tạo ra giá trị sử dụng
Cả lao động cụ thể và lao động trừu tượng đều tạo ra giá trị
Nhân tố nào tỷ lệ nghịch với giá cả hàng hóa:
Giá trị của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lượng cung về hàng hóa (khi lượng cầu không đổi)
Giá trị của tiền
Bản chất của hiện tượng một bộ phận xã hội trở nên giàu có nhờ mua bán quyền sử dụng đất là:
Đất đai tạo ra giá trị
Lưu thông tạo ra giá trị
Tiền từ chủ thể này chuyển sang chủ thể khác
Sự giàu có của toàn bộ xã hội
Một trong những vai trò chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là:
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Hạn chế cạnh tranh để bảo vệ doanh nghiệp lớn
Quản lý kinh tế và khắc phục khuyết tật của thị trường
Thay thế hoàn toàn vai trò của thị trường
Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường là:
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao; giá cả do thị trường quyết định
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường
Có sự điều tiết của Nhà nước
Cả a, b, c
Chính phủ ban hành quy định về khí thải, đánh thuế môi trường và đầu tư vào năng lượng tái tạo. Chính sách này nhằm khắc phục khuyết tật nào của thị trường?
Không khắc phục được phân hóa giàu nghèo
Không khắc phục được cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường
Không khắc phục được rủi ro khủng hoảng và thất nghiệp
Không khắc phục được cạnh tranh không lành mạnh
Người sản xuất trong nền kinh tế thị trường có nhiệm vụ chính là:
Mua sắm hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cá nhân
Sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và đạt lợi nhuận
Điều tiết hoạt động kinh tế để đảm bảo công bằng
Kết nối người sản xuất và người tiêu dùng qua trao đổi thông tin
