NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 27: MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Total questions: 32
Worksheet time: 1hrs 4mins
Name
Class
Date
1.
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam vì
a)
xây dựng ban đầu đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
b)
gây ô nhiễm môi trường.
c)
xa nguồn nguyên liệu than.
d)
nhu cầu về điện không cao như miền Bắc.
2.
Than nâu phân bố nhiều nhất ở
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
3.
Nhà máy lọc dầu đầu tiên được xây dựng ở nước ta là
a)
Nghi Sơn.
b)
Bình Sơn.
c)
Dung Quất.
d)
Côn Sơn.
4.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Hòa Bình.
b)
Yaly.
c)
Sơn La.
d)
Thác Bà.
5.
Trong phát triển công nghiệp, ngành công nghiệp nào phải đi trước một bước là
a)
than.
b)
khai thác dầu khí.
c)
điện lực.
d)
luyện kim.
6.
Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm
a)
dệt may, thực phẩm, sản xuất điện.
b)
cơ khí, điện tử, luyện kim, đóng tàu.
c)
điện tử, phân bón, khai thác nhiên liệu.
d)
khai thác nguyên nhiên liệu, sản xuất điện.
7.
Khai thác nhiên liệu ở nước ta hiện nay tập trung chủ yếu là
a)
than và thủy điện.
b)
dầu khí và than.
c)
kim loại phóng xạ.
d)
than và băng cháy.
8.
Than bùn tập trung chủ yếu ở vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
9.
Than đá tập trung chủ yếu ở vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
10.
Hai bể dầu khí nào sau đây có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác?
a)
Cửu Long và Nam Côn Sơn.
b)
Nam Côn Sơn và Sông Hồng.
c)
Cửu Long và Thổ Chu – Mã Lai.
d)
Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.
11.
Nhà máy nhiệt điện nào sau đây đang sử dụng nhiên liệu từ khí tự nhiên để tạo ra điện?
a)
Phả Lại, Uông Bí.
b)
Phú Mỹ, Cà Mau.
c)
Na Dương, Ninh Bình.
d)
Yaly, Na Dương.
12.
Hệ thống sông nào sau đây có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta?
a)
Hệ thống Ba.
b)
Hệ thống sông Mã.
c)
Hệ thống sông Hồng.
d)
Hệ thống sông Đồng Nai.
13.
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng tuốc bin khí phát triển ở phía Nam vì
a)
chi phí xây dựng thấp.
b)
ít gây ô nhiễm môi trường.
c)
có nguồn khí tự nhiên dồi dào.
d)
không có tiềm năng thủy điện.
14.
Sản phẩm nào sau đây không phải là ngành chế biến thịt và sản phẩm từ thịt?
a)
Pho mát.
b)
Thịt hộp.
c)
Lạp xưởng.
d)
Xúc xích.
15.
Ngành cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là
a)
lâm nghiệp và thủy sản.
b)
nông nghiệp và lâm nghiệp.
c)
hóa chất và lâm nghiệp.
d)
nông nghiệp và thủy sản.
16.
Vùng tập trung nhiều ngành công nghiệp chế biến tôm, cá nhất nước ta là
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
17.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 2, hãy cho biết trên sông Đà có các nhà máy thủy điện nào sau đây?
a)
Trị An, Đa Nhim.
b)
Yaly, Hàm Thuận.
c)
Hòa Bình, Sơn La.
d)
Thác Bà, Tuyên Quang.
18.
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ngành công nghiệp trọng điểm?
a)
Có thế mạnh lâu dài về tự nhiên, kinh tế xã hội.
b)
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
d)
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.
19.
Sản lượng điện những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do
a)
đưa các nhà máy thủy điện mới vào hoạt động.
b)
xây dựng và đưa vào hoạt động các nhà máy điện khí.
c)
nguồn điện nhập khẩu tăng nhanh.
d)
nhu cầu điện đối với sản xuất và xuất khẩu tăng.
20.
Chế biến lương thực thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta với thế mạnh quan trọng nhất là
a)
cơ sở vật chất kĩ thuật tiên tiến.
b)
nguồn lao động có trình độ cao.
c)
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
d)
có lịch sử phát triển lâu đời.
21.
Tại sao nước ta có nhiều tiềm năng về thủy điện?
a)
Mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
Sông nhiều nước, độ dốc lớn.
c)
Sông nhiều nước quanh năm.
d)
Hướng sông theo sát hướng núi.
22.
Tại sao nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất tập trung chủ yếu ở Trung du và Miền Núi Bắc Bộ?
a)
Ít bị tác động tới môi trường.
b)
Lực lượng lao động có tay nghề cao.
c)
Nhu cầu sử dụng điện lớn nhất.
d)
Tiềm năng về thủy điện lớn nhất.
23.
Tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng?
a)
Lực lượng lao động dồi dào.
b)
Mang lại giá trị kinh tế cao.
c)
Nguyên liệu tại chỗ phong phú.
d)
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
24.
Nganh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì
a)
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b)
không tác động tới môi trường.
c)
không tốn kém đầu tư công nghệ sản xuất.
d)
phù hợp với nền nông nghiệp cổ truyền.
25.
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
a)
Chế biến lâm sản.
b)
Chế biến thủy, hải sản.
c)
Chế biến sản phẩm trông trọt.
d)
Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
26.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phân phố phụ thuộc nhiều vào?
a)
đặc điểm của nguồn lao động.
b)
công nghệ của ngành chế biến.
c)
tính chất của nguồn nguyên liệu.
d)
nhu cầu của người tiêu dùng.
27.
Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt phân bố chủ yếu ở các đô thị lớn vì
a)
ít bị ảnh hưởng của thiên tai.
b)
không mất chi phí vận chuyển.
c)
gắn với thị trường tiêu thụ.
d)
nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
28.
Công nghiệp điện ở nước ta được phát triển đi trước một bước chủ yếu do
a)
nhu cầu điện cho các ngành sản xuất tăng nhanh.
b)
có tài nguyên năng lượng phong phú, đa dạng.
c)
đây là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng.
d)
nguồn vốn, khoa học kĩ thuật được đảm bảo hơn.
29.
Việc xây dựng đường dây 500 KV từ Hòa Bình đến Phú Lâm nhằm mục đích chủ yếu là
a)
khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
b)
kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
c)
phục vụ nhu cầu về điện năng cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu.
d)
tạo ra mạng lưới điện phủ kín khắp cả nước, đưa đất nước phát triển.
30.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta có cơ cấu đa dạng?
a)
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vất chật kĩ thuật phát triển.
b)
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia.
c)
Nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú.
d)
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
31.
Vấn đề đặt ra chủ yếu đối với ngành công nghiệp mía đường ở nước ta hiện nay là
a)
hạn chế các lò đường thủ công, phát triển nhà máy tinh luyện.
b)
đảm bảo cân đối giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở chế biến.
c)
mở rộng diện tích, tạo các giống mía có hàm lượng đường cao.
d)
nâng cao chất lượng lao động và thu hút đầu tư từ nước ngoài.
32.
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
a)
Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nêu trên đều có xu hướng tăng.
b)
Sản lượng thủy sản đông lạnh có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
c)
Sản lượng chè chế biến và giày, dép da liên tục giảm.
d)
Sản lượng xi măng tăng ổn định trong giai đoạn 2000 – 2014.
Reset
