wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cạnh Tranh Trong Kinh Tế Thị Trường

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa.là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Thi đua.

c)

Sản xuất.

d)

Kinh doanh.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

quan hệ xã hội.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách đối nội.

4.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất.

b)

tăng vốn.

c)

đầu tư.

d)

cạnh tranh.

5.

Việc sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng là biểu hiện của của cạnh tranh

a)

không lành mạnh.

b)

đúng pháp luật.

c)

tích cực.

d)

phi vật chất.

6.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.

b)

Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.

7.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá hàng hóa.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

10.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

11.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

12.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

13.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

nâng cao năng suất lao động

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

c)

lạm dụng chất cấm.

d)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

14.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

thúc đẩy đầu cơ tích trữ.

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

15.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

16.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

17.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

18.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo.

d)

Bán hàng giả, hàng nhái

19.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

20.

Dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kì vọng của chủ thể sản xuất.

b)

Giá cả các yếu tố đầu vào.

c)

Kì vọng của người tiêu dùng.

d)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cầu hàng hóa?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Giá cả hàng hóa dịch vụ.

c)

Kì vọng của chủ thể sản xuất.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

23.

Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như "đơn đặt hàng" của thị trường cho

a)

Nhà sản xuất.

b)

Nhà nước

c)

Người tiêu dùng

d)

Xã hội

24.

Những hàng hoá, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng

a)

giữ nguyên.

b)

cân bằng

c)

giảm xuống

d)

tăng lên.

25.

Quan hệ cung - cầu là tác nhân trực tiếp khiến cho

a)

giá cả thường xuyên biến động

b)

chất lượng thường xuyên biến động

c)

số lượng thường xuyên biến động

d)

giá cả hàng hóa luôn ổn định.

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

ổn định

27.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

28.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

ổn định

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá giảm thì nhà sản xuất sẽ quyết định

a)

thu hẹp sản xuất, kinh doanh.

b)

mở rộng sản xuất, kinh doanh

c)

giữ nguyên sản xuất, kinh doanh

d)

tái đầu tư sản xuất, kinh doanh

30.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng thì nhà sản xuất sẽ quyết định

a)

thu hẹp sản xuất, kinh doanh.

b)

mở rộng sản xuất, kinh doanh

c)

giữ nguyên sản xuất, kinh doanh

d)

ngừng sản xuất, kinh doanh

31.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung bằng cầu.

c)

cầu tăng đột biến.

d)

cung nhỏ hơn cầu.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung bằng cầu.

c)

cầu giảm đột ngột.

d)

cung nhỏ hơn cầu.

33.

Người tiêu dùng nên mua hàng hoá, dịch vụ khi

a)

cung lớn hơn cầu

b)

cung nhỏ hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

cung giảm đột biến

34.

Người tiêu dùng không nên mua hàng hoá, dịch vụ khi

a)

cung lớn hơn cầu

b)

cung nhỏ hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

cung giảm đột biến

35.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung - cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước.

b)

người phân phối.

c)

người tiêu dùng.

d)

người sản xuất.

36.

Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

37.

Loại lạm phát mà mức độ tăng giá cả ở một con số hằng năm(0% - dưới 10%) gọi là

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

38.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là

a)

bất ổn.

b)

ổn định.

c)

khủng hoảng.

d)

sụp đổ

39.

Loại lạm phát mà mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% - 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế gọi là

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

40.

Lạm phát phi mã gây ra hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

ổn định phát triển.

41.

Lạm phát phi mã sẽ làm cho giá đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá nhanh chóng.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Bình ổn giá.

d)

Giữ nguyên giá trị.

42.

Lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

cao.

43.

Khi xuất hiện lạm phát phi mã, người dân tránh giữ

a)

tiền mặt.

b)

vàng.

c)

của cải.

d)

đất đai.

44.

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%) gọi là

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

45.

Khi siêu lạm phát xảy ra thì nền kinh tế đó

a)

lâm vào khủng hoảng.

b)

duy trì ổn định.

c)

bất ổn nghiêm trọng

d)

ngày càng phát triển.

46.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

47.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát là việc tăng giá

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

48.

Khi giá các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên, đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

49.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cung tăng mạnh.

50.

Trong nền kinh tế, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

51.

Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

52.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây ra

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

53.

Việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra

a)

lạm phát.

b)

cung tăng.

c)

cầu giảm.

d)

tích trữ.

54.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

phát hành thừa tiền trong lưu thông.

b)

phát hành thiếu tiền trong lưu thông.

c)

cạnh tranh không lành mạnh.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng cao.

d)

Thu nhập người dân tăng

56.

Khi lạm phát xảy ra, giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng tác động như thế nào đến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp?

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

giảm quy mô sản xuất.

c)

tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

57.

Một trong những hậu quả của lạm phát là

a)

Thất nghiệp.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

58.

Một trong những hậu quả của lạm phát là làm cho nền kinh tế

a)

suy thoái.

b)

tăng trưởng.

c)

ổn định.

d)

cân đối.

59.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty mới ra đời.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

60.

Khi lạm phát xảy ra khiến cho người lao động

a)

có thu nhập tăng.

b)

không có thu nhập.

c)

thu nhập ổn định.

d)

cải thiện cuộc sống.

61.

Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội

a)

giảm sút.

b)

ổn định.

c)

nâng cao.

d)

cải thiện.

62.

Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể

a)

đảm bảo an ninh chính trị, xã hội.

b)

gây ra khủng hoảng chính trị, xã hội.

c)

tăng thu nhập của người lao động.

d)

duy trì quy mô sản xuất kinh doanh.

63.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

Tăng lãi suất.

b)

Giảm lãi suất.

c)

Tăng mức cung tiền.

d)

phát hành tiền mới.

64.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mệnh giá tiền.

c)

Cấm xuất khẩu.

d)

Dừng sản xuất.

65.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

66.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

chống đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Tăng mức cung tiền.

c)

giảm mạnh lãi suất tiền gửi.

d)

đẩy mạnh chi tiêu công.

67.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

Tăng mức cung tiền.

b)

sử dụng dự trữ quốc gia

c)

giảm mạnh lãi suất tiền gửi.

d)

đẩy mạnh chi tiêu công.

68.

Một trong những biện pháp của nhà nước để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát là

a)

Hỗ trợ thu nhập cho người lao động.

b)

Đóng cửa các doanh nghiệp quy mô nhỏ.

c)

Chi trả bảo biểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân cao.

69.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

70.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

đối tư.

d)

chỗ ở.

71.

Việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

72.

Căn cứ vào tính chất thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

73.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

hậu quả thất nghiệp.

d)

mức độ thất nghiệp.

74.

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

75.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

76.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức thất nghiệp

a)

cơ cấu.

b)

tạm thời.

c)

tự nguyện.

d)

chu kì.

77.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp

a)

tự nguyện.

b)

cơ cấu.

c)

tự nhiên.

d)

chu kì.

78.

Thất nghiệp chu kì ở mức cao khi nền kinh tế

a)

phát triển.

b)

suy thoái.

c)

mở rộng.

d)

cân bằng

79.

Thất nghiệp chu kì ở mức thấp khi nền kinh tế

a)

phát triển.

b)

suy thoái.

c)

khủng hoảng.

d)

bất ổn

80.

Biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội gọi là thất nghiệp

a)

không tự nguyện.

b)

chu kì.

c)

tự nguyện.

d)

tự nhiên.

81.

Loại thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ gọi là thất nghiệp

a)

tạm thời.

b)

chu kì.

c)

tự nguyện.

d)

cơ cấu.

82.

Loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm gọi là thất nghiệp

a)

không tự nguyện.

b)

chu kì.

c)

tự nguyện.

d)

tự nhiên

83.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

84.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc doạnh nghiệp.

85.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

86.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

87.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

88.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là gì?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa.

c)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật.

d)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

89.

Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ

a)

có cơ hội nâng cao.

b)

gặp nhiều khó khăn.

c)

được cải thiện đáng kể.

d)

ngày càng sung túc.

90.

Đối với doanh nghiệp, thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến nhu cầu xã hội

a)

bị giảm sút.

b)

luôn ổn định.

c)

càng tăng cao.

d)

luôn phát triển.

91.

Đối với doanh nghiệp, thất nghiệp trong xã hội tăng cao cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

cải thiện.

d)

ổn định

92.

Thất nghiệp tăng cao dẫn đến nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hoá và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm,... nhiều doanh nghiệp phải

a)

thu hẹp sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

93.

Đối với nền kinh tế, thất nghiệp tăng gây lãng phí

a)

tài nguyên thiên nhiên.

b)

nguồn lực sản xuất.

c)

ngân sách nhà nước.

d)

tín dụng thương mại.

94.

Đối với nền kinh tế, thất nghiệp tăng làm cho nền kinh tế

a)

rơi vào tình trạng suy thoái.

b)

có điều kiện phát triển.

c)

cân bằng, ổn định.

d)

tăng trưởng nhanh chóng.

95.

Đối với nền kinh tế, thất nghiệp tăng làm cho ngân sách nhà nước

a)

suy giảm.

b)

tăng mạnh.

c)

không đổi.

d)

ổn định.

96.

Đối với chính trị - xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

hiện tượng tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

người thu nhập cao.

97.

Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, Nhà nước sử dụng giải pháp nào dưới đây để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động.

b)

Đóng cửa các doanh nghiệp nhỏ.

c)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

98.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

đào tạo lao động trình độ cao

b)

hạn chế xuất khẩu hàng hóa.

c)

giảm quy mô doanh nghiệp.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

99.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách

a)

an sinh xã hội.

b)

tăng cường thu thuế thất nghiệp.

c)

nhận viện trợ từ nước ngoài.

d)

giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.

100.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội gọi là

a)

hợp đồng lao động.

b)

lao động.

c)

người lao động.

d)

sử dụng lao động.

101.

Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

giao kết lao động.

b)

thị trường lao động.

c)

thị trường môi giới.

d)

kinh tế thị trường.

102.

Việc làm là

a)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập bất hợp pháp.

b)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

c)

hoạt động lao động bất kì miễn tạo ra thu nhập.

d)

hoạt động lao động chỉ dành cho những người công chức.

103.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định gọi là

a)

cung ứng lao động.

b)

môi giới lao động.

c)

thị trường việc làm.

d)

xuất khẩu lao động.

104.

Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?

a)

Giá cả sức lao động, người môi giới.

b)

Cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

Người lao động và hợp đồng lao động.

d)

Người sử dụng lao động và tiền công.

105.

Nơi diễn ra kết nối cung -cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm, các thông tin tuyển dụng ..là biểu hiện của

a)

thị trường hàng hóa

b)

thị trường dịch vụ

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường tiền tệ.

106.

Yếu tố cơ bản nhất được xác định trên thị trường việc làm là

a)

điều kiện làm việc của người lao động.

b)

thời gian làm việc của người lao động.

c)

thông tin cơ bản về người lao động.

d)

mức tiên công của người lao động.

107.

Thị trường lao đọng và việc làm sẽ biến động như thế nào khi nhà nước tăng lương cơ bản cho người lao động?

a)

Cung lao động giảm, cầu lao động giảm.

b)

Cung lao động giảm, cầu lao động tăng.

c)

Cung lao động tăng, cầu lao động giảm.

d)

Cung cầu lao động cân đối, cân bằng.

108.

Nội dung nào dưới đây là hoạt động lao động?

a)

Con ong xây tổ.

b)

Con nhện giăng tơ.

c)

Con trâu kéo cày.

d)

Bác thợ xây nhà.

109.

Hoạt động nào sau đây là việc làm?

a)

Buôn người qua biên giới.

b)

Tham gia đường dây cá độ.

c)

Ngư dân đào hồ nuôi tôm.

d)

Tham gia các hoạt động từ thiện.

110.

Nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

Thông tin.Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

c)

Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

d)

Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

111.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động không thông qua hình thức nào dưới đây?

a)

các phiên giao dịch việc làm.

b)

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

c)

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

d)

thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

112.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

113.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

b)

Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

114.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.

b)

xu hướng lao động "phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

d)

tăng cường sử dụng công nghệ trong tuyển dụng.

115.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.

b)

xu hướng lao động "phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

116.

Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?

Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.

a)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.

c)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.

d)

Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

117.

Các xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động thường gắn liền với điều gì?

a)

Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

b)

Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công

c)

Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp

d)

Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng