wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xin đừng gieo nỗi đau lên người tình mùa đông

Total questions: 68

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là:

a)

A. Locus

b)

B. Taxon

c)

C. Allele

d)

D. Cromatide

2.

Câu 2. Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?

a)

A. Sợi nhiễm sắc

b)

B. Sợi siêu xoắn

c)

C. Sợi cơ bản

d)

D. Cromatide

3.

Câu 3. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

a)

A. Sợi nhiễm sắc

b)

B. Sợi cơ bản

c)

C. Sợi siêu xoắn

d)

D. Cromatid

4.

Câu 4. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

A. Sợi siêu xoắn

b)

B. Nucleosome

c)

C. Sợi nhiễm sắc

d)

D. Sợi cơ bản

5.

Câu 5. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet

a)

A. 30nm

b)

B. 300nm

c)

C. 700nm

d)

D. 1400nm

6.

Câu 6. Thành phần hoá học của NST bao gồm:

a)

A. Phân tử protein

b)

B. Phân tử DNA

c)

C. Protein và phân tử DNA

d)

D. Acid và base

7.

Câu 7. Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể?

a)

A. Giúp cho các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng

b)

B. Giúp cho sự vận động của NST và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định

c)

C. Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang cá thể con

d)

D. Giúp cho NST được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào

8.

Câu 8: NST là vật chất di truyền ở cấp độ:

a)

A. Phân tử

b)

B. tế bào

c)

C. đại phân tử

d)

D. cơ thể

9.

Câu 1. Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.

b) Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.

c) Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm.

d) Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm (sợi chromatid).

(a)  

10.

Câu 2. Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

b) Nhiễm sắc thể gồm hai loại: nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.

c) Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

d) Ở các giao tử, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.

(a)  

11.

Câu 4. Khi nói về sự vận động của NST trong nguyên phân và giảm phân, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Trong giảm phân có 1 lần phân chia NST

b) Trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi hình thành nên màng nhân mới cho các tế bào con

c) Kì giữa của nguyên phân và giảm phân I có đặc điểm chung là các NST kép đều có xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

d) Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và vẫn tiếp tục nhân đôi

(a)  

12.

a) Hình 1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I, hình 2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II

b) Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.

c) Ở kì giữa của giảm phân I và II, các NST kép đều co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

d) Ở kì giữa của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn chromatid cho nhau.

(a)  

13.

Câu 5. Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) NST là cấu trúc di truyền ở cấp độ tế bào, quan sát NST dưới kính hiển vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

b) Một NST điển hình bao gồm tâm động, telomere và vùng khởi đầu phiên mã

c) Nhiều loài động vật trong bộ NST không có NST giới tính

d) Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ chứa DNA mạch đơn, vòng và chưa có cấu trúc như tế bào nhân thực

(a)  

14.

Câu 6. Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi

b) Có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau

c) Là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

d) Khi telomere ngắn đi, cơ thể có nguy cơ mắc các bệnh già hóa và giảm khả năng chống chịu với bệnh tật

(a)  

15.

Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

   a) Tế bào 1 là của loài A, tế bào 2 là của loài C.

   b) Tế bào loài C đang ở kì sau còn tế bào loài B đang ở kì cuối của quá trình nguyên phân.

   c) Số cromatit ở tế bào của loài C là 48. 

            d) Số NST đơn trong tế bào loài C là 96 NST
sửa lỗi A (2n=12)

(a)  

16.

Câu 1: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

A. 100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng: 3 hạt xanh

c)

3 hạt vàng: 1 hạt xanh

d)

1 hạt vàng: 1 hạt xanh

17.

Câu 2: Ở cà chua, gen quy định quả mùa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định quả màu vàng. Người ta tiến hành lai giữa hai dòng thuần có kiểu hình quả đỏ (bố) với quả vàng (mẹ), thu được F1. Sau đó cho các cây F1 lai với cây bố gọi là phép lai A và với cây mẹ gọi là phép lai B. Tỉ lệ kiểu hình mong đợi thu được từ phép lai A và B lần lượt là:

a)

A. 50% đỏ:50% vàng và 100% đỏ

b)

B. 100% đỏ và 100% vàng

c)

C. 50% đỏ: 50% vàng và 100% vàng

d)

D.100% đỏ và 50% đỏ: 50% vàng

18.

Câu 3: . Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:

- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.

- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.

- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.

- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

a)

A. Nhóm máu AB

b)

B. Nhóm máu A

c)

C. Nhóm máu B

d)

D. Nhóm máu O

19.

Câu 4. Ở người, màu mắt do 1 gen nằm trên NST thường qui định. Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu, có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ là

a)

A. Đều dị hợp

b)

B. Đều đồng hợp trội

c)

C. Bố đồng hợp, mẹ dị hợp

d)

D. Bố dị hợp, mẹ đồng hợp

20.

Câu 5: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

a)

A. Bố mẹ phải thuần chủng

b)

B. Số lượng cá thể con lai phải đủ lớn

c)

C. Alen trội phải trội hoàn toàn

d)

D. Qúa trình giảm phân phải xảy ra bình thường

21.

Câu 6: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

a)

A. chồng IAIO vợ IBIO

b)

B. chồng IBIO vợ IAIO

c)

C. chồng IAIO vợ IAIO

d)

D. một người IAIO người còn lại IBIO.

22.

Câu 7. Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng đều  tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

A. Aa x Aa

b)

B. AA x AA

c)

C. AA x aa

d)

D. AA x Aa

23.

Câu 8: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

A. Khác dòng

b)

B. Phân tích

c)

C. Thuận nghịch

d)

D. Khác thứ

24.

Câu 9: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào :

a)

A. 5 vàng: 1 xanh

b)

B. 100% hạt vàng

c)

C. 1 vàng: 1 xanh

d)

D. 3 vàng: 1 xanh

25.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

A. (1) cho giao tử AB chiếm 100%.

B. F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau.

C. Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.

D. Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng hạt phấn ở (1) hoặc (2) là 1000.

(a)  

26.

Câu 11: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ? 

a)

A. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

b)

B. Số lượng cá thể con lai phải lớn

c)

C. Tất cả các điều kiện trên

d)

D. Bố mẹ phải thuần chủng.

27.

Câu 12: Phép lai thuận nghịch là phép lai:

a)

A. Thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

B. Thay đổi tính trạng đem lai

c)

C. Thay đổi dòng thuần chủng

d)

D. Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

28.

Câu 13: Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:

( câu này chưa rõ đáp án, đáp án sẽ được cập nhập sớm)

a)

A. 100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau

b)

B. F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

C. 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1

d)

D. 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

29.

Câu 14: Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

A. Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

B. Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

30.

Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

–   Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

–   Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

a)

A. AaBb, Aabb, AABB.

b)

B. AaBb, aaBb, AABb.

c)

C. AaBb, aabb, AABB

d)

D. AaBb, aabb, AaBB.

31.

Câu 16: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1

b)

B. sự tổ hợp các alen trong quá trình thụ tinh

c)

C. sự phân li độc lập của các tính trạng

d)

D. Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

32.

Câu 17: Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

A. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb

b)

B. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

C. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

D. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

33.

Câu 18: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,

phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

a)

A. 9/256

b)

B. 18/256

c)

C. 27/256

d)

D. 26/256

34.

Câu 19. Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

a)

A. Nòng nọc

b)

B. An Hoàng

c)

C. Đậu hà lan

d)

D. Team DoT

35.

Câu 20: Số kiểu gen và kiểu hình được tạo ra từ phép lai 2 các thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd, trong đó gen trội là trội hoàn toàn
( cách điền: điền kiểu gene trước kiểu hình sau )

(a)  

36.

Câu 21: Phân tích kết quả thí nghiệm, Men đen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền phân li độc lâp vì

a)

A. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

b)

B. F2 có 4 loại kiểu hình.

c)

C. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

d)

D. tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

37.

Câu 22: Một cơ thể có n cặp gen dị hợp quy định n cặp tính trạng ( trội; lặn hoàn toàn, phân li độc lập) số lượng các loại kiểu hình được hình thành từ cơ thể đó là:

a)

A. 2n

b)

B. ( 3+ 1)n

c)

C. 3n.

d)

D. 4n.

38.

Câu 23: Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau , thu được F1. Cho cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường . Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? ( nếu tính cả trội không hoàn toàn )

a)

A. 8.

b)

B. 6.

c)

C. 4.

d)

D. 9.

39.

Câu 25: Phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ1 : 1?

a)

A. AaBb × aabb

b)

B. Aabb × Aabb.

c)

C. AaBB × aabb

d)

D. AaBb × AaBb

40.

Câu 26: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra

a)

A. 16 loại giao tử.

b)

B. 2 loại giao tử

c)

C. 4 loại giao tử.

d)

D. 8 loại giao tử.

41.

Câu 27: Cho biết cặp gen Aa qui định chiều cao cây và cặp gen Bb qui định màu hạt trội lặn hoàn toàn. Cặp gen Dd qui định hình dạng quả trội lặn không hoàn toàn. Phép lai xuất phát có kiểu gen: AaBbDd x AaBbDd thì ở thế hệ F1 số loại kiểu hình và tỷ lệ kiểu hình sẽ phân li là:

a)

A. 8 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1

b)

B. 8 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1

c)

C. 12 loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1

d)

D. 12 loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

42.

Câu 28: Trong một phép lai một cặp tính trạng tương phản, điều  kiện để F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 là:

1.Các cặp gen phân li độc lập.                                                2. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

3. Số lượng các thể lai phải lớn.                                             4. Giảm phân phải bình thường.

5. Mỗi gen quy định một tính trạng, tác động riêng rẽ.          6. Bố mẹ phải thuần chủng.

a)

A. 1,2,3,4,5.

b)

B. 1, 2,3,4,5,6.

c)

C. 1,3,4,5,6.

d)

D. 3,4,5,6.

43.

Câu 29: đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

A. 100% hạt vàng.

b)

B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

44.

Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

a)

A.Aa × Aa.

b)

B. Aa × AA

c)

C.AA × aa

d)

D. aa × aa

45.

Câu 31: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

cho ra kiểu gene và kiểu hình lần lượt là
( cách điền: kiểu gene trước kiểu hình sau: chỉ ghi số )

(a)  

46.

Câu 32. Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

A. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

b)

B. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

c)

C. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

d)

D. 100% cá chép không vảy.

47.

Câu 1: Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, khi lai giữa 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản (tính trạng do một gen quy định) sau đó cho F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình?

a)

A. 1:2:1

b)

B. 3:1

c)

C. 1:1

d)

D. 1:1:1:1

48.

Câu 2: Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng gọi là

a)

A. gene trội

b)

B. gene điều hòa

c)

C. gene đa hiệu

d)

D. gene siêu trội

49.

Câu 3: Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa:

a)

A. các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp

b)

B. các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp

c)

C. các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

d)

D. các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

50.

CÂu 4: Ở hoa mõm chó (Antirrhium majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là:

a)

A. trội hoàn toàn.

b)

B. trội không hoàn toàn

c)

C. sự pha trộn vật chất di truyền

d)

D. đồng trội

51.

Câu 5: Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu Sai về mở rộng học thuyết di truyền của Mendel?

a)

A. Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu

b)

B. Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele

c)

C. Sản phẩm của gene có thể được tương tác theo nhiều cách khác nhau

d)

D. Tương tác gene chỉ có thể xảy ra khi các gene nằm trên các NST khác nhau

52.

Xác suất để cây lai của hai cây bố mẹ trên có hoa màu hồng là:

a)

A. 25%

b)

B. 50%

c)

C. 75%

d)

D. 100%

53.

Câu 8: Gen đột biến HbS ở người làm biến đổi hồng cầu từ dạng đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm. Dạng hồng cầu này có thể vỡ, vón lại gây tắc mạch máu nhỏ và gây hàng loạt rối loạn các bệnh lý ở người. Đây là ví dụ về

a)

A.tác động đa hiệu của gen.

b)

B. tương tác gen.

c)

C. tác động cộng gộp giữa các gen

d)

D. các gen liên kết hoàn toàn hình thành tính trạng.

54.

Câu 9: Khi nói về tương tác gen. có bao nhiêu nhận định đúng?

1.Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.

2. Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau, mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để hình thành nên kiểu hình.

3. Tương tác gen và gen đa hiệu, phủ nhận học thuyết di truyền của Menđen.

4. Nhiều cặp gen có thể tác động lên sự biểu hiện của một tính trạng gọi là gen đa hiệu.

a)

A. 1,2,3,4.

b)

B. 2,3,4

c)

C. 2,4.

d)

D. 1,4.

55.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây khi nói về gen đa hiệu là không đúng?

a)

A. Gen đa hiệu tuân theo quy luật phân li của Menđen

b)

B. Gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi ở một loạt các tính trạng

c)

C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng

d)

D. Gen ảnh hưởng đến sựu hoạt động của nhiều gen nên gen ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.

56.

Câu 11: Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

A. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

B. Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

C. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

D. Allele IA và IB tương tác bổ sung

57.

Câu 12: Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:

- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.

- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.

- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.

- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

a)

A. Nhóm máu AB.

b)

B. Nhóm máu O

c)

C. Nhóm máu B

d)

D. Nhóm máu A

58.

CÂu 13: Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì ?

a)

A. Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn.

b)

B. Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn

c)

C. Do allele trội không át allele lặn

d)

D. Do allele trội át hoàn toàn allele lặn

59.

CÂu 14: Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

a)

A. Ở một tính trạng.

b)

B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

c)

C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối

d)

D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

60.

CÂu 15: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gene trội A, B trong cùng kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên, cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gene phân li độc lập  trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gene hoa trắng đem lai với F1 là:

a)

A. Aabb hoặc aaBb

b)

B. Aabb hoặc AaBB

c)

C. Aabb hoặc AaBB

d)

D. AaBB hoặc AABb

61.

Câu 61: Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau , thu được F1. Cho cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường . Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? ( chỉ tính trội hoàn toàn )

a)

1

b)

3

c)

4

d)

9

62.

a. Sự di truyền màu sắc của lông gà thể hiện hiện tượng di truyền đồng trội.

b. Nếu cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 đen: 1 trắng.

c. Nếu gà trống F1 giao phối với gà mái lông đen ở P, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 đen: 1 đốm.

d. Mỗi kiểu gene tương ứng với một kiểu hình.

(a)  

63.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền nhóm máu ở người?

a. nhóm máu ở người là một ví dụ điển hình về các allele biểu hiện đồng trội.

b. người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có kiểu gene nhóm máu là IAIB.

c. mẹ của người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có thể có kiểu gen là IBIB hoặc IBIo hoặc IOIO.

d. triệu phú có thể là cha của người đàn ông tự xưng trên.

(a)  

64.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?

a. Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 9: 3: 3: 1.

b. Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.

c. Mỗi tính trạng do một gene quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

d. Ở F2, cây hạt xanh, vỏ trơn chiếm tỉ lệ 3/16.

(a)  

65.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai qua bảng Punnet này?

a. Ví trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.

b. Vị trí 2 có kiểu gene là AABb.

c. Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 4/16.

d. Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.

(a)  

66.

a) Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b) Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

c) Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.

d) Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con

(a)  

67.

Câu 8. Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.

b) Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.

c) Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.

d) Nếu cơ thể có kiểu n kiểu gene đồng hợp, m kiểu gene dị hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2n.

(a)  

68.

Câu 9. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Đem gieo các hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?

a) Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng đồng hợp.

b) Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.

c) Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh.

d) Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.

 

(a)