wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2: Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Total questions: 26

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam?

a)

Tăng thu nhập quốc dân.

b)

Tăng khí thải công nghiệp.

c)

Chuyển giao khoa học công nghệ.

d)

Rút ngắn khoảng cách tụt hậu.

2.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các các chuẩn mực quốc tế chung gọi là gì?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Phát triển kinh tế thế giới.

c)

Liên kết các vùng kinh tế.

d)

Đoàn kết lợi ích khu vực.

3.

Đối với sự phát triển của các quốc gia và các vùng lãnh thổ trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành

a)

thể chế chính trị.

b)

bản chất nhà nước.

c)

tất yếu khách quan.

d)

con đường duy nhất.

4.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam?

a)

Mở rộng thị trường lao động.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Độc quyền về hàng hoá.

d)

Tạo ra nhiều việc làm.

5.

Sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp hai nước là hội nhập kinh tế

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

vùng lãnh thổ.

d)

song phương.

6.

Quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các tổ chức kinh tế khu vực là hội nhập kinh tế

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

đa phương.

d)

song phương.

7.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu là

a)

Toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

vùng lãnh thổ.

d)

song phương.

8.

Phương thức thấp nhất và có lịch sử lâu đời nhất của hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

9.

Khi các quốc gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng các chính sách kinh tế chung và thực hiện những mục tiêu chung được gọi là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

10.

Hình thức phá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khá được gọi là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

11.

Nội dung nào sau đây không thuộc các hoạt động kinh tế đối ngoại của hội nhập quốc tế?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Khắc phục ô nhiễm.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thương mại quốc tế.

12.

Đảng ta đề ra phương hướng như thế nào để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời đại hiện nay?

a)

Hiện đại hoá.

b)

Chuyên môn hoá.

c)

Đa phương hoá.

d)

Thương mại hoá.

13.

Quan điểm định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta là

a)

chủ động tích cực.

b)

tự do hợp tác.

c)

phụ thuộc các nước.

d)

để cao lợi nhuận.

14.

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

2004.

b)

2005.

c)

2006.

d)

2007.

15.

Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

thoả thuận thương mại.

d)

liên minh kinh tế.

16.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tách biệt về lợi ích.

b)

Nước lớn được quyết định.

c)

Các bên cùng có lợi.

d)

Độc quyền về hàng hoá.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tếquốc tế?

a)

Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.

b)

Phát huy thế mạnh của từng địa phương.

c)

Hạn chế thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.

18.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với hội nhập (kinh tế quốc tế)?

a)

Tăng cao giá cả hàng hoá.

b)

Tham gia hoạt động du học.

c)

Nâng cao trình độ ngoại ngữ.

d)

Quảng bá du lịch địa phương.

19.

Vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam từ các quốc gia và tốt chức quốc tế thể hiện hoạt động nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Thoả thuận quốc tế.

d)

Đầu tư quốc tế.

20.

Trong xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế giữ vai trò như thế nào đối với mỗi quốc gia?

a)

Tất yếu khách quan.

b)

Điều kiện phù hợp.

c)

Hình thức quan trọng.

d)

Nội dung chủ yếu.

21.

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 371,3 tỉ USD, tăng 10,5% so với năm trước. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá sơ bộ đạt 358,9 tỉ USD, tăng 7,8% so với năm trước. Đặc biệt, đây là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD. Đồng thời, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD, tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Vốn vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) cho Việt Nam từ các quốc gia và tổ chức quốc tế... là nguồn tài chính quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ cho Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.

(Nguồn: Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bộ Kết nối tri thức, trang 23)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD. tăng 13,5% so với năm trước thể hiện hoạt động kinh tế đối ngoại ở nội dung nào sau đây?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Vay vốn quốc tế.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thương mại quốc tế.

22.

Chọn Đ, S bỏ trống: Với định hướng đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác, Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước, giúp bảo đảm và củng cố môi trường hoà bình, ổn định. Đồng thời, tranh thủ lợi thể của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững.

a)

Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế song phương.

b)

Cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế trong thông tin trên dễ đạt được những thoả thuận, nghĩa vụ và ưu đãi phù hợp.

c)

Sự liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp của các nước.

d)

Việc hợp tác sẽ gia tăng hiện tượng khai thác cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường hoà bình của các quốc gia.

23.

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 371,3 tỉ USD, tăng 10,5% so với năm trước. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá sơ bộ đạt 358,9 tỉ USD, tăng 7,8% so với năm trước. Đặc biệt, đây là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD. Đồng thời, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD, tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Vốn vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) cho Việt Nam từ các quốc gia và tổ chức quốc tế... là nguồn tài chính quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ cho Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.

(Nguồn: Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bộ Kết nối tri thức, trang 23)

Năm 2022 là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD thể hiện

a)

dịch vụ thu ngoại tệ tăng lên.

b)

hoạt động nhập khẩu tăng lên.

c)

đầu tư quốc tế được quan tâm.   

d)

thương mại quốc tế phát triển.

24.

Hội nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh đến tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD(năm 2018), khoảng 7.650 USD theo sức mua tương đương. Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong năm 2007, tăng trưởng GDP đạt 8,46% (mức cao nhất trong vòng 11 năm trước đó). Tuy nhiên, 4 năm sau đó, do ảnh hưởng từ những biến động của kinh tế thế giới, nên tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2013 giảm xuống còn 5,6%. Đáng chú ý những năm tiếp theo, kinh tế khởi sắc hơn. Cụ thể, năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%; 2016 đạt 6,1%, năm 2017 GDP đạt 6,81%, năm 2018 đạt 7%, quy mô nền kinh tế đạt khoảng 240 tỷ USD, bình quân đầu người đạt 2.540 USD, mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua (2008-2018). Chọn Đ, S

a)

GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD (năm 2018) là một chỉ tiêu thể hiện việc tiêu dùng hàng hoá của người dân Việt Nam.

b)

Chủ trương gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam nhằm mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta không chịu ảnh hưởng từ những biến động nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới và trong khu vực.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

25.

Đọc đoạn thông tin sau: Với định hướng đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác, Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước, giúp bảo đảm và củng cố môi trường hoà bình, ổn định. Đồng thời, tranh thủ lợi thể của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững.

(Nguồn: https://cungthi.online).
Chọn Đ, S.

a)

Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế song phương.

b)

Cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế trong thông tin trên dễ đạt được những thoả thuận, nghĩa vụ và ưu đãi phù hợp.

c)

Sự liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp của các nước.

d)

Việc hợp tác sẽ gia tăng hiện tượng khai thác cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trưởng hoà bình của các quốc gia.

26.

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021- 2030 nhằm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả tích cực, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia dẫn đầu ASEAN và nhóm 60 quốc gia đứng đầu thế giới, phát triển các doanh nghiệp trong nước lớn mạnh, đủ thực lực hội nhập quốc tế...

(Nguồn: Quyết định phê duyệt chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ ngày 02 - 6 - 2022)

Chọn Đ, S

a)

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030 thể hiện quan điểm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việc ứng dụng công nghệ cao giúp Việt Nam rút ngắn, thu hẹp khoảng cách chênh lệch với các nước tiên tiến để khắc phục nguy cơ tụt hậu.

c)

Quá trình toàn cầu hoá làm cho các quốc gia không còn cạnh tranh, tạo ra nhiều việc làm, từ đó giảm tỉ lệ thất nghiệp cho lao động thủ công.

d)

Để lao động Việt Nam sử dụng được công nghệ tiên tiến, công nghệ cao thì Chính phủ phải có chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.