wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảo hiểm xã hội 1-25

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là khái niệm bảo hiểm xã hội (theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)?

a)

Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

b)

Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

c)

Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.

d)

Là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

2.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm tài sản; Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế tự nguyện; Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm thương mại.

3.

Loại hình bảo hiểm nào mà đối tượng là sức khoẻ, thân thể và tính mạng của con người như: ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật, bệnh hiểm nghèo,....?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm con người.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm xã hội.

4.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về loại hình bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chỉ do người lao động đóng góp.

c)

Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp dưới hình thức tự nguyện.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở người lao động tự nguyện đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

5.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia thuộc loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

6.

Trong các hình thức bảo hiểm dưới đây, hình thức nào không phải là bảo hiểm bắt buộc?

a)

Bảo hiểm thân thể.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm cháy, nổ.

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới.

7.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm

a)

Người lao động trong doanh nghiệp Nhà nước.

b)

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc.

d)

Cán bộ, công nhân viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.

8.

Trợ cấp thai sản là chế độ nằm trong:

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm con người.

9.

Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội là:

a)

Vì mục tiêu lợi nhuận của công ty bảo hiểm.

b)

Nhằm mục đích bảo vệ tất cả mọi người.

c)

Thực hiện theo quy định của cộng đồng và thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.

d)

Nhằm mục đích bảo vệ người lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương, được thực hiện theo quy định của pháp luật và thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.

10.

hát biểu nào sau đây đúng khi nói về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm là hoạt động người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người tham gia bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Bảo hiểm là việc người tham gia bảo hiểm phòng ngừa tai nạn xảy ra.

c)

Bảo hiểm là việc Nhà nước đưa ra các chính sách xã hội bảo vệ người dân.

d)

Bảo hiểm là việc các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

11.

Bảo hiểm có vai trò gì đối với người tham gia?

a)

Giúp họ có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

b)

Góp phần ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình của người tham gia bảo hiểm.

c)

Giúp người tham gia có điều kiện nâng cao trình độ.

d)

Giúp người tham gia có điều kiện tham gia hoạt động xã hội.

12.

Đối với Nhà nước, bảo hiểm có vai trò

a)

tạo nên một nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội, là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội.

b)

góp phần ổn định tài chính cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ người lao động trước các rủi ro trong cuộc sống.

c)

đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách, thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước.

d)

giúp Nhà nước thực hiện tốt mục tiêu kinh tế, xã hội, qua đó giúp cho xã hội an toàn và trật tự hơn.

13.

Nội dung nào không thể hiện vai trò của bảo hiểm?

a)

Ổn định cuộc sống người dân.

b)

Ổn định sản xuất.

c)

Đóng góp vào ngân sách.

d)

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống.

14.

Người dân cần tham gia bảo hiểm để

a)

phòng ngừa, giảm thiểu tổn thất, thiệt hại về kinh tế, sức khoẻ, tính mạng,... nếu rủi ro bất trắc xảy ra.

b)

bảo vệ và bảo đảm sự an toàn của bản thân trong cuộc sống.

c)

ổn định cuộc sống gia đình, tích cực tham gia sản xuất.

d)

bản thân có cơ hội về tài chính.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm đối với Nhà nước?

a)

Bảo hiểm là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô, tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế.

b)

Bảo hiểm đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách.

c)

Bảo hiểm là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô, thiết lập và thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác, giải quyết các vấn đề kinh tế.

d)

Bảo hiểm chỉ là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô, không góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bảo hiểm thương mại?

a)

Bảo hiểm thương mại do Nhà nước thực hiện.

b)

Bảo hiểm thương mại là công cụ hữu hiệu để Nhà nước bảo vệ, chăm lo cho nhân dân.

c)

Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm được tạo ra bởi các doanh nghiệp bảo hiểm, thông qua các hợp đồng bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm phải đóng phí theo hợp đồng.

d)

Bảo hiểm thương mại hướng đến lợi ích kinh tế của Nhà nước và người tham gia bảo hiểm trên cơ sở hoạt động của quỹ bảo hiểm.

17.

Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, là loại hình dịch vụ công, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hướng tới

a)

bảo vệ người lao động, mang tính cộng đồng, tính nhân đạo và tính nhân văn sâu sắc.

b)

phân chia công bằng sản phẩm lao động trong xã hội.

c)

đóng góp phí vào quỹ bảo hiểm để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

d)

bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập trên cơ sở không tham gia đóng phí vào quỹ bảo hiểm xã hội.

18.

Bảo hiểm y tế nhằm chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho người tham gia, do chủ thể nào tổ chức thực hiện?

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Người lao động.

c)

Người sử dụng lao động.

d)

Cơ quan Nhà nước.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo được bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Chủ thể tham gia các chương trình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động, có nghĩa vụ đóng góp một khoản phí vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp mang ý nghĩa nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần, nâng đỡ cuộc sống cho người lao động khi họ bị mất việc làm.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp có hình thức bắt buộc và tự nguyện, hỗ trợ người lao động khi họ bị mất việc làm.

20.

Công dân cần thực hiện trách nhiệm bảo hiểm bằng những việc làm, hoạt động cụ thể nào?

a)

Phê phán dịch vụ bảo hiểm cho người thân và gia đình.

b)

Gièm pha việc bạn bè, người khác khi họ mua bảo hiểm.

c)

Làm trái quy định pháp luật về bảo hiểm.

d)

Tuân thủ, chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm.

21.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào không đúng khi tham gia bảo hiểm?

a)

Anh A là lao động tự do, đã tích cực tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng lương hưu hằng tháng nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động.

b)

Người mua bảo hiểm làm giả hồ sơ y tế, kê khai không trung thực để nhận bồi thường bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp B đóng phí bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên hằng tháng.

d)

Chủ đầu tư chung cư mini T thực hiện tốt quy định về đầu tư xây dựng, bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ, đồng thời mua bảo hiểm cháy nổ cho toàn bộ chung cư.

22.

Một dịch vụ tài chính, thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An toàn tài chính.

b)

Quản lý rủi ro.

c)

Đầu tư mạo hiểm.

d)

Bảo hiểm.

23.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ

a)

ốm đau, thai sản.

b)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

c)

hưu trí, tử tuất.

d)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phục hồi sức khoẻ.

24.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ

a)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.

b)

ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.

c)

hưu trí, tử tuất.

d)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

25.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về bảo hiểm thương mại?

a)

Bảo hiểm thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận.

b)

Bảo hiểm thương mại do Nhà nước tổ chức thực hiện.

c)

Bảo hiểm thương mại là bảo hiểm tự nguyện.

d)

Bảo hiểm thương mại bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ.