Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ 1 MÔN ĐỊA LÝ
Total questions: 94
Worksheet time: 3585secs
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có qui mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Để phán ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
Cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
chỉ số phát triển con người rất cao.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe.
Mức độ đô thị hóa.
Học vấn.
Thu nhập.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào?
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.
Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là
tăng trưởng và phát triển kinh tế khu vực.
tăng cường tự do hóa thương mại khu vực.
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch khu vực.
mở cửa thị trường các quốc gia trong khu vực.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Các dòng hàng hóa - dịch vụ tự do di chuyển.
Giao dịch thương mại quốc tế tăng nhanh.
Áp dụng rộng rãi nhiều tiêu chuẩn toàn cầu.
Các tổ chức liên kết khu vực được ra đời.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.
Các hợp tác song phương, đa phương trở nên phổ biến.
Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành.
Gia tăng số lượng hiệp ước, nghị định và tiêu chuẩn toàn cầu.
Hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
Nhiều tổ chức
D. Các tổ chức liên kết khu vực được ra đời
Ý nào sau đây đúng với biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.
Ý nào sau đây là hệ quả của khu vực hóa kinh tế?
Làm xuất hiện mạng lưới liên kết toàn cầu.
Tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
Tạo cơ hội trao đổi công nghệ trên toàn thế giới.
Tăng ảnh hưởng giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực hình thành không phải do sự liên kết các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí.
chung mục tiêu phát triển.
sử dụng đồng tiền chung.
nét tương đồng về văn hóa.
Toàn cầu hóa kinh tế có biểu hiện nào dưới đây?
Tăng trị giá nhập khẩu dịch vụ.
Tăng trị giá xuất khẩu hàng hóa.
Tăng nhanh thương mại quốc tế.
Tăng nhanh thương mại nội địa.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
Hoạt động thương mại thế giới ngày càng tự do hơn.
Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu ngày càng mở rộng.
Gia tăng số lượng hiệp ước, nghị định và tiêu chuẩn toàn cầu.
Hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là
vấn đề của châu Phi và có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu nhưng có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.
vấn đề của châu Á và xu hướng gia tăng lên.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Chất thải trong sản xuất nông nghiệp
Nước xả từ các nhà máy thủy điện
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Biện pháp nào sau đây không phải thực hiện để giải quyết vấn đề năng lượng?
Phát triển năng lượng tái tạo.
Tìm kiếm nguồn năng lượng mới.
Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế.
Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Để bảo vệ hòa bình, các nước cần?
thành lập các khối quân sự, liên minh.
hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế.
thường xuyên thực hiện diễn tập quân sự chung.
tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mẫu thuẫn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến vấn đề an ninh mạng?
Hoạt động tấn công mạng ngày càng tinh vi.
Mọi quốc gia đều có nguy cơ bị tấn công mạng.
An ninh mạng là hậu quả của phát triển công nghệ.
Bảo vệ an ninh mạng là nhiệm vụ của các tổ chức.
ấn đề an ninh mạng?
Hoạt động tấn công mạng ngày càng tinh vi.
Mọi quốc gia đều có nguy cơ bị tấn công mạng.
An ninh mạng là hậu quả của phát triển công nghệ.
Bảo vệ an ninh mạng là nhiệm vụ cấp bách của nhiều nước.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nâng cao mức sống, tạo việc làm.
Đảm bảo sự ổn định về hòa bình.
Giải quyết các bất đồng chủ quyền.
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực và thực phẩm?
Đất đai đa dạng và màu mỡ.
Khí hậu phân hóa khá đa dạng.
Nhiều cao nguyên rộng lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đặc điểm qui mô dân số khu vưc Mỹ La-tinh là
dân số ít, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
dân số ít, có sự chênh lệch nhỏ giữa các quốc gia.
dân số đông, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
dân số đông, có sự chênh lệch nhỏ giữa các quốc gia.
Đặc điểm phân bố dân cư ở khu vưc Mỹ La-tinh là
phân bố đều giữa các vùng trong khu vực.
có mật độ dân số cao ở vùng sơn nguyên, đồi núi.
tập trung đông vùng ven biển, thưa thớt vùng nội địa.
tập trung đông vùng nội địa, thưa thớt vùng ven biển.
Tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô GDP lớn, chiếm khoảng 20% của thế giới.
Qui mô GDP của các nước trong khu vực ít chênh lệch.
Tốc độ tăng GDP nhìn chung còn chậm và không ổn định.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
Nội dung nào sau đây là một tiêu chí chủ yếu dùng để phân chia các nhóm nước trên thế giới?
Tỉ lệ giới tính trong tổng dân số.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Vị trí địa lí.
Diện tích lãnh thổ.
ia các nhóm nước trên thế giới?
Tỉ lệ giới tính trong tổng dân số.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Vị trí địa lí.
Diện tích lãnh thổ.
Các quốc gia đang phát triển chủ yếu có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình người dân cao.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm, tăng trưởng nhanh.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Gia tăng vị thế các tổ chức liên kết khu vực.
Tăng nhanh tỉ lệ dân nông thôn trên thế giới.
Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
Hàng hóa ngày càng được tự do di chuyển.
Tác động tích cực của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa.
chuyển dịch lao động, vốn, công nghệ, tri thức.
hình thành và phát triển chuỗi liên kết toàn cầu.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở các nước.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
thúc đẩy đầu tư và thương mại ở trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng với ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế?
Các nước dễ dàng liên kết, hợp tác với nhau.
Tách biệt sự phát triển khu vực với thế giới.
Giảm sức cạnh tranh với các khu vực khác.
Hạn chế tác động của toàn cầu hóa kinh tế.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Khi các nước thành viên gặp khó khăn về tài chính thì Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) sẽ thực hiện biện pháp trước tiên là
(a)
Khi các nước thành viên gặp khó khăn về tài chính thì Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) sẽ thực hiện biện pháp trước tiên là
hỗ trợ tài chính tạm thời.
cho vay với lãi suất cao.
nước giàu chia cho nước nghèo.
đưa các nước đó ra khỏi IMF.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ la tinh không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
tăng dịch vụ, giảm công nghiệp.
Giảm nông nghiệp, tăng dịch vụ
công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giải pháp cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng đa dạng.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
Mất an ninh nguồn nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất tới ngành kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp.
Du lịch.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có tác động lớn đến mọi mặt của đời sống, kinh tế.
Diễn biến chậm nhưng ngày càng tinh vi, phức tạp.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Đô thị hóa ở Mỹ La tinh gây nên nhiều khó khăn
Đô thị hóa ở Mỹ La tinh gây nên nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
Đô thị hóa không gắn với công nghiệp hóa.
Quy mô dân số đông, nông nghiệp là chính.
Dịch vụ chưa phát triển, quy mô dân số lớn.
Thành phần dân cư đa dạng mang lại cho Mỹ La tinh những thuận lợi chủ yếu nào?
Đô thị hóa nhanh, lao động dồi dào.
Nền văn hóa độc đáo, giàu bản sắc.
Lao động dồi dào, trình độ nâng cao.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm xã hội ở Mỹ La tinh?
Mức sống rất đồng đều.
Tỉ lệ người nghèo cao.
Nền văn hóa kém đa dạng.
Chỉ số HDI đều rất thấp.
Dân cư Mỹ La tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Khu vực Mỹ La-tinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, dịch bệnh, nợ nước ngoài nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Thiên nhiên dãy núi An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đ
ng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La-tinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi ở khu vực Mỹ la tinh năm 2000 và 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
D
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ của một số nước Mỹ La-tinh năm 2020?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện GDP của một số nước Mỹ Latinh năm 2000?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
a) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Đúng
Sai
b) Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
Đúng
Sai
b) Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Đúng
Sai
d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động
Đúng
Sai
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên nhiên thiên có sự phân hoá Bắc Nam.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế. Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Nhiệt độ(0C) 18,2 21,1 24,3 26,8 29,4 30,6 30,0 30,5 27,2 25,2 22,8 20,4. Lượng mưa(mm) 190,3 361,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,4.
Chế độ nhiệt tương đối điều hoà.
Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu mùa đông.
Mùa mưa xảy ra vào thu.
Chế độ mưa chịu sự tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015 - 2020 (Đơn vị: triệu USD). Năm Tiêu chí 2015 2018 2019 2020. Trị giá xuất khẩu 11 432,0 16 704,0 18 110,0 16 806,0. Trị giá nhập khẩu 16 844,0 19 355,0 18 607,0 17 947,0.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2020.
Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.
Hoạt động thương mại Mi-an-ma ngày càng phát triển cán cân thương mại gần tiến tới cân bằng.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: tỉ USD). Năm Tiêu chí 2010 2015 2020 2021. Trị giá xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 336,1. Trị giá nhập khẩu 84,8 165,7 261,8 332,9.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010-2021.
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ cột ghép.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?
Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
