wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa Kỳ I Sinh 11

Total questions: 92

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu dấu hiệu sau đây là đặc trưng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?

a)

1- Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể

b)

2. Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng

c)

3. Thải các chất ra môi trường

d)

4. Được điều hoà cho phù hợp với nhu cầu của cơ thể

2.

Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào là nền tảng để thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cấp cơ thể

b)

B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào là 2 quá trình diễn ra độc lập

c)

C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cấp cơ thể là 2 quá trình diễn ra độc lập

d)

D. Thông qua việc trao đổi năng lượng, vật chất được giải phóng, tích luỹ và huy động để cung cấp cho các hoạt động của tế bào và cơ thể

3.

Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng theo những phương thức nào?

a)

A. Đa bào và đơn bào

b)

B. Hô hấp và quang hợp

c)

C. Tự dưỡng và dị dưỡng

d)

D. Tổng hợp và phân giải

4.

Loài nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

a)

A. Virus

b)

B. Vi khuẩn hoại sinh

c)

C. Nấm

d)

D. Tảo

5.

Một loài vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác.Loài sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

A. quang tự dưỡng.

b)

B. quang dị dưỡng.

c)

C. hóa dị dưỡng.

d)

D. hóa tự dưỡng.

6.

Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là

a)

A. quang tự dưỡng.

b)

B. quang dị dưỡng.

c)

C. hóa tự dưỡng.

d)

D. hóa dị dưỡng.

7.

Khi nói về đồng hoá và dị hoá ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Ở người, tỉ lệ đồng hoá và dị hoá ở mỗi người là đặc trưng và bất biến

b)

B. Khi lao động nặng, quá trình đồng hoá diễn ra mạnh hơn quá trình dị hoá; ngược lại, khi nghỉ

8.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở người, tỉ lệ đồng hoá và dị hoá ở mỗi người là đặc trưng và bất biến

b)

Khi lao động nặng, quá trình đồng hoá diễn ra mạnh hơn quá trình dị hoá; ngược lại, khi nghỉ ngơi, quá trình dị hoá diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hoá

c)

Tỉ lệ đồng hoá và dị hoá phụ thuộc lứa tuổi và trạng thái cơ thể

d)

Người lao động nặng cần ít năng lượng hơn người lao động nhẹ

9.

Quá trình hô hấp của thực vật thuộc về giai đoạn nào trong các giai đoạn sau của quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới?

a)

Huy động năng lượng

b)

Giai đoạn tổng hợp

c)

Giai đoạn phân giải

d)

Giai đoạn đồng hoá

10.

Toàn bộ năng lượng của cơ thể sinh học, đến cuối cùng,

a)

Được giải phóng ra môi trường dưới dạng nhiệt năng

b)

Được tích luỹ trong các cơ thể của sinh vật phân giải

c)

Được trả lại cho thực vật để bắt đầu 1 chu trình mới

d)

Được tích luỹ trong các mỏ địa chất.

11.

Nơi nước và các chất hoà tan bắt buộc đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

a)

Tế bào lông hút.

b)

Tế bào nội bì.

c)

Tế bào biểu bì.

d)

Tế bào vỏ.

12.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

a)

Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên làm cho khí khổng đóng lại.

b)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

c)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.

d)

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

13.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

d)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

14.

Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

(a)  

15.

Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

a)

Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

b)

Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.

c)

Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rât mỏng.

d)

Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

16.

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

a)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

17.

Nước không có vai trò nào sau đây đối với đời sống thực vật?

a)

V. Đảm bảo sự thụ tinh kép xảy ra.

b)

II.Là thành phần bắt buộc với bất kì tế bào sống nào.

c)

III. Là dung môi hoà tan muối khoáng và các hợp chất hữu cơ.

d)

I.Quyết định sự phân bố thực vật trên Trái Đất.

e)

IV. Là nguyên liệu tham gia các phản ứng trao đổi chất.

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.

b)

Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.

c)

Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.

d)

Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.

19.

Nhiệt độ có ảnh hưởng:

a)

Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.

b)

Chỉ đến quá trình h

20.

Nhiệt độ có ảnh hưởng:

a)

Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.

b)

Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rễ.

c)

Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.

d)

Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.

21.

Các nguyên tố đa lượng gồm:

a)

C, H, O, N, P, K ,S, Ca, Fe.

b)

C, H, O, N, P, K ,S, Si, Ca, Mg.

c)

C, H, O, N, P, K ,S, Ca, Mn.

d)

C, H, O, N, P, K ,S, Ca, Cu.

22.

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

23.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?

a)

Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.

b)

Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.

c)

Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.

d)

Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.

24.

Trong cây, NH4 được sử dụng để thực hiện quá trình:

a)

Oxi hoá tạo năng lượng cho các hoạt động sống.

b)

Tổng hợp các axit amin cho cây.

c)

Tạo ra các sản phẩm trung gian, cung cấp cho quá trình hô hấp.

d)

Tổng hợp chất béo.

25.

Cố định nito trong khí quyển là quá trình:

a)

Biến nito phân từ trong không khí thành nito tự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.

b)

Biến nito phân tử trong không khí thành NH4+ trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.

c)

Biến nito phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

d)

Biến nito phân

26.

Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu:

a)

Hợp tác.

b)

Cộng sinh.

c)

Hoại sinh.

d)

Hội sinh.

27.

Vi khuẩn có khả năng cố định nito khí quyển thành NH4

a)

Rhizobium.

b)

E.Coli

c)

Vi khuẩn Gram dương.

d)

Vi khuẩn Gram âm.

28.

Trong các nhận xét sau về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu nhận định là đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

5.

30.

Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?

4 lines
31.

Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

32.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là

a)

nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.

b)

nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

c)

nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.

d)

nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.

34.

Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

a)

lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.

b)

nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

c)

các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.

d)

thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.

35.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

4 lines
36.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

37.

Người ta nói "Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí trong đời sống của thực vật", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

38.

Ý nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitrate và ammonium?

a)

Sự phóng điện trong cơn giông đã oxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrate.

b)

Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

c)

Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

d)

Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun

39.

Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây để tránh bị ngộ độc?

a)

Amin hoá các keto acid và chuyển vị amin.

b)

Bài tiết ammonium qua rễ và lá.

c)

Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.

d)

Chuyển hoá ammonium thành amide.

40.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phosphorus của cây là:

a)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

Lá nhỏ có màu lục đậm, chuyển dần san

41.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phosphorus của cây là:

a)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

Lá nhỏ có màu lục đậm, chuyển dần sang màu vàng; thân, rễ chậm lớn.

c)

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

42.

Trong các nhận định dưới đây, số nhận định đúng là?

a)

Trong khoảng nhiệt độ từ 8-230C, hàm lượng nước được cây hấp thụ tỉ lệ thuận với nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng.

b)

Với mức nhiệt độ bằng 180C sẽ giúp cây lấy được nhiều nước nhất.

c)

Hàm lượng nước được cây hấp thụ vào đều lớn hơn mức 50mL/cây/ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau.

d)

Ở mức nhiệt độ 230C, hàm lượng nước được cây hấp thụ cao gấp 2,64 lần so với ở nhiệt độ 80C.

43.

Vì sao dưới bóng cây mát hơn mái che bằng vật liệu xây dựng?

a)

Mái che ít bóng mát hơn.

b)

Lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh.

c)

Cây có khả năng hấp thụ nhiệt.

d)

Cây tạo bóng mát.

44.

Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

a)

Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu.

b)

Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở.

c)

Khí khổng đóng khi thiếu nước bất luận vào ban ngày hay đêm.

d)

Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại.

45.

Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh,...) thường được sử dụng để bón lót, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Thành phần chính trong phân hữu cơ là chất dinh dưỡng khó hòa tan, tân chậm.

b)

Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm

46.

xanh,...) thường được sử dụng để bón lót, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I.Thành phần chính trong phân hữu cơ là chất dinh dưỡng khó hòa tan, tân chậm. II.Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm nên nên bón trước khi gieo trồng. III.Cần bón lót để có thời gian liên kết với các chất hữu cơ khác. IV.Người ta phải bón trước khi gieo trồng để phân có thời gian phân hủy thành chất hòa tan thì cây mới có thể sử dụng được.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I.Do khi đất bị ngập úng, rễ bị thiếu oxygen cho hô hấp. II.Nếu bị ngập úng lâu sẽ thì lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được. III.Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp hết nước. IV.Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

48.

Trong PTTQ của quang hợp (1) và (2) là những chất nào ? 6 (1) + 12 H2O (2) + 6O2 + 6H2O

a)

(1) CO2, (2) C6H12O6.

b)

(1) C6H12O6, (2) CO2.

c)

(1) O2, (2) C6H12O6.

d)

(1) O2, (2) CO2

49.

Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là gì?

a)

PGA.

b)

RuBP

c)

G3P

d)

MA

50.

Ba nhóm thực vật "thực vật là C3, thực vật C4 và thực vật CAM" có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống khác nhau. có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I.Nhóm C3 thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường. II.Nhóm C4 có điểm bù CO2 thấp và có quá trình cố định CO2 qua hai chu trình. III.Ở thực vật C4: cố định CO2 lần 1 lấy nhanh CO2 khí quyển, lần 2 cố định CO2 trong chu trình Calvin. IV.Nhóm thực vật CAM đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố định CO2 vào ban đêm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn sây, mía, củ

4 lines
52.

Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn sây, mía, củ cải đường, ... thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật hợp lí. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Trong quang hợp ở thực vật, hình mô tả cấu tạo của lục lạp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

4 lines
54.

Trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao, có bao nhiêu phát biểu sau đây là giải thích đúng cho việc làm trên?

a)

Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.

b)

Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh.

c)

Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để nguồn ánh sáng và chất dinh dưỡng trên một diện tích trồng trọt.

d)

Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.

55.

Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với ở thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?

a)

Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3.

b)

Điểm bù CO2 của cây C4 thấp hơn cây C3.

c)

Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.

d)

Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ.

56.

Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 bởi những đặc điểm nào sau đ

4 lines
57.

Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 bởi những đặc điểm nào sau đây?

a)

I, III.

b)

I, II, III.

c)

I, III, IV.

d)

I, II, III, IV.

58.

Quang hợp là quá trình gì?

a)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.

b)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

d)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản

59.

Hình mô tả cấu tạo của lục lạp và sơ đồ quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

4 lines
60.

Dựa trên Thí nghiệm chứng minh sự thải khí O2 trong quang hợp ở thực vật. Có bao nhiêu nhận định đúng?(cốc 1 không che tối, cốc 2 che tối)

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

61.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Tích luỹ năng lượng.

b)

Tạo chất hữu cơ.

c)

Điều hoà nhiệt độ của không khí.

d)

Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống

62.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình canvin là:

a)

RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).

b)

ALPG (anđêhit photphogli

63.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình canvin là:

a)

RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat)

b)

ALPG (anđêhit photphoglixêric)

c)

AM (axitmalic)

d)

APG (axit phốtphoglixêric)

64.

Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là:

a)

Hợp chất hữu cơ có 4C trong phân tử

b)

APG

c)

ALPG

d)

RiDP

65.

Vì sao lá cây có màu xanh lục?

a)

Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b)

Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

Vì nhóm sắc tố phụ (carotênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

d)

Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

66.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH.

b)

Năng lượng ánh sáng.

c)

H2 O và O2.

d)

CO2 và ATP.

67.

Một học sinh sau khi học xong quang hợp ở thực vật và đã đưa ra các kết luận cho câu hỏi "Sản phẩm của quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò như thế nào đối với sinh giới?". Có bao nhiêu câu trả lời sau đây đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

68.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò quang hợp đối với cây xanh và sự sống trên trái đất?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

69.

Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Hô hấp ở thực vật là

a)

quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.

b)

quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.

c)

quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

d)

quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP.

71.

Trong chu trình Krebs, 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa thu được sản phẩm là:

a)

8 NADH và 2FADH2

b)

2 ATP và 8 NADH

c)

2ATP; 8 NADH và 2 FADH2

d)

6NADH và 2FADH2

72.

Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau sai?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?

a)

Tế bào chất.

b)
74.

Giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?

a)

Tế bào chất.

b)

Chất nền ti thể.

c)

Màng trong ti thể.

d)

Trong ti thể.

75.

Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật có bao nhiêu ý đúng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

1

76.

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Khi không có oxy phân tử, ở thực vật diễn ra

a)

phân giải hiếu khí.

b)

phân giải kị khí.

c)

lên men và chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

oxy hóa pyruvic acd và chu trình Kresb.

78.

Khi có oxy phân tử, ở thực vật diễn ra

a)

phân giải hiếu khí.

b)

phân giải kị khí.

c)

lên men và chuối chuyền electron ho hấp.

d)

oxy hóa pyruvic acd và chu trình Kresb.

79.

Quá trình phân giải hiếu khí gồm

a)

đường phân và lên men.

b)

đường phân và hô hấp hiếu khí.

c)

đường phân và oxy hóa pyruvic acd.

d)

đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.

80.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?

a)

Cường độ hô hấp ở hạt tăng 4-5 lần khi độ ẩm hạt tăng 14-15%.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng 30-350 C.

c)

Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.

d)

Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.

81.

Tại sao sau mỗi lần trời mưa, các bác nông dân thường phải cày, xới đấ

4 lines
82.

Tại sao sau mỗi lần trời mưa, các bác nông dân thường phải cày, xới đất quanh gốc cây trồng?

a)

Tránh cho cây không bị xói mòn đất.

b)

Làm cho cây lấy được chất dinh dưỡng từ đất.

c)

Làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho hô hấp ở rễ.

d)

Làm cho cây phát triển bộ rễ, giúp cây đứng vững.

83.

Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?

a)

Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

b)

Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.

c)

Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.

d)

Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

84.

Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 550 C) thì hô hấp không diễn ra?

a)

Vì do nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.

b)

Vì do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzym hô hấp.

c)

Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.

d)

Vì do nhiệt độ cao sẽ làm cường độ hô hấp tăng ảnh hưởng đến chất lượng của hạt, quả.

85.

Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ

a)

làm tăng quá trình hô hấp ở thực vật.

b)

gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.

c)

gây ức chế quá trình quang hợp ở thực vật.

d)

gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật.

86.

Tại sao một số loài thực vật sống trong môi trường luôn thiếu O2 nhưng cây vẫn hô hấp bình thường?

a)

Những thực vật đó có nhiều cơ chế giúp cây thích nghi với điều kiện thiếu O2.

b)

Những thực vật đó có lá hình thành các túi khí để dự trữ O2 cung cấp cho rễ.

c)

Những thực vật đó có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thô

87.

Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?

a)

Làm tăng hoạt tính các enzyme chống vi khuẩn của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.

b)

Làm mất các thụ thể của virus, vi khuẩn trên tế bào của nông sản.

c)

Làm giảm cường độ hô hấp và hoạt tính của nhiều enzyme trong tế bào, nên làm chậm quá trình phân giải các chất hữu cơ của nông sản.

d)

Làm tăng quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.

88.

Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?

a)

Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.

b)

Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.

c)

Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.

d)

Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.

89.

Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát sẽ tươi lâu hơn, lý do nào sau đây không đúng?

a)

Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.

b)

Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do đó làm giảm chất lượng rau, củ, quả.

c)

Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến đến hoạt tính của enzyme, hô hấp không diễn ra.

d)

Nhiệt độ lạnh giúp thực phẩm hạn chế quá trình hô hấp nên ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

90.

Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?

a)

Các loại quả.

b)

Các loại rau, củ.

c)

Các loại hạt.

91.

Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?

a)

Các loại quả.

b)

Các loại rau, củ.

c)

Các loại hạt ngũ cốc.

d)

Các loại rau, củ, quả.

92.

Tại sao mắm, đước có thể sống được trong môi trường đất ngập nước?

a)

Vì ở mắm, đước có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.

b)

Vì ở mắm, đước thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.

c)

Vì ở mắm, đước có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.

d)

Vì ở mắm, đước có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.