wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối HKII - Sử 11

Total questions: 97

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức.

d)

Thiệu Trị.

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

3.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

4.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

5.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

6.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Quốc phóng

d)

Hành chính

7.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

4 lines
8.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

9.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

10.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

11.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự

12.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

14.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

luật pháp.

15.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

16.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

17.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước

18.

Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng.

a)

Đ

b)

S

19.

Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ.

a)

Đ

b)

S

20.

Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu…

a)

Đ

b)

S

21.

Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

a)

Đ

b)

S

22.

Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất

4 lines
23.

Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý các hình án dưới thời kì nhà Nguyễn.

a)

S

b)

Đ

24.

Tam pháp ty được tạo nên bởi các thành viên của 3 cơ quan, gồm: Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự.

a)

S

b)

Đ

25.

Trống Đăng Văn có thể coi là một biểu tượng dân chủ dưới triều Nguyễn, góp phần hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán của một số quan lại.

a)

S

b)

Đ

26.

Tam pháp ty là cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan và họp bàn xét xử vào một số ngày cố định trong tháng.

a)

S

b)

Đ

27.

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

a)

S

b)

Đ

28.

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh.

a)

S

b)

Đ

29.

Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh.

a)

S

b)

Đ

30.

Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.

a)

S

b)

Đ

31.

Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.

4 lines
32.

Trình bày kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

4 lines
33.

Một số bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách Minh Mệnh có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay như thế nào?

4 lines
34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?

a)

Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.

b)

Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.

c)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.

d)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.

35.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

36.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Quần đảo Mã Lai.

b)

Quần đảo Bắc Cực.

37.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Quần đảo Mã Lai.

b)

Quần đảo Bắc Cực.

c)

Quần đảo Thế giới.

d)

Quần đảo Trường Sa.

38.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

39.

Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ

a)

vùng núi ra biển.

b)

đất liền ra biển.

c)

hoạt động lấn biển.

d)

hoạt động núi lửa.

40.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Quần đảo Bắc Cực.

b)

Quần đảo Mã Lai.

c)

Quần đảo Thế giới.

d)

Quần đảo Hoàng Sa.

41.

Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Ma-lắc-ca

b)

Eo Đài Loan.

c)

Eo Miệng Rồng

d)

Eo Cá Heo.

42.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Địa Trung Hải.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Ấn Độ Dương.

43.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Đất hiếm.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

44.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sa

45.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

46.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

47.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.

b)

Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.

c)

Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.

48.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

49.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.

b)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

d)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

50.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

51.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…"

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.

c)

Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

d)

Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In - đô - nê - xi - a và Phi - lip - pin.

4 lines
54.

Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đoạn tư liệu chỉ cung cấp thông tin về tiềm năng và những thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Các ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ của nước ta ở Biển Đông chỉ được hình thành ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Quá trình phát triển kinh tế ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

4 lines
61.

Các ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ của nước ta ở Biển Đông chỉ được hình thành ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

4 lines
62.

Ngành đóng tàu và du lịch là một trong những thế mạnh có thể khai thác và phát triển ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

4 lines
63.

Trở ngại duy nhất cho sự phát triển của Hoàng Sa và Trường Sa hiện nay là dân cư còn quá thưa thớt.

4 lines
64.

Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

4 lines
65.

Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.

4 lines
66.

Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

4 lines
67.

Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

4 lines
68.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Đông Nam

69.

Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang

c)

tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau

d)

tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng?

4 lines
71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

72.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

73.

Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.

c)

Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.

d)

Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.

74.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên biển.

75.

Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ

a)

giao thông hàng hải

b)

du lịch biển

c)

công nghiệp khai khoáng

d)

chăn nuôi gia cầm

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?

a)

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên

77.

úng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?

a)

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới

c)

Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản

d)

Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển

78.

Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là

a)

Hạ Long

b)

Đà Nẵng

c)

Phú Quốc

d)

Cát Bà

79.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Du lịch.

c)

Thương mại.

d)

Hàng hải.

80.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là

a)

dầu khí.

b)

gỗ lim.

c)

cánh kiến.

d)

đồi mồi.

81.

Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành

a)

dệt may

b)

khai khoáng

c)

hàng không

d)

da giầy

82.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

83.

Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

Đại Nam thực lục.

b)

Hịch tướng sĩ.

c)

Bình Ngô đại cáo.

d)

Ức Trai thi tập.

84.

Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

(a)  

85.

Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Hoàng Sa, Bắc Hải

b)

Đội Trường Sa, Bắc Hải

c)

Đội Hoàng Sa, Trường Sa.

d)

Đội Nam Hải, Đông Hải

86.

Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

a)

thành lập các xã đảo, huyện đảo

b)

dựng miếu, trồng cây ở một số đảo

c)

xây dựng các trạm khí tượng lớn

d)

xây dựng các trạm vô tuyến điện

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 12 - 7 - 2021, trả lời câu hỏi của phóng viên đề nghị cho biết bình luận của Việt Nam nhân dịp kỉ niệm 5 năm Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi - lip - pin, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng nêu rõ: "Lập trường của Việt Nam về việc giải quyết các tranh chấp liên quan ở Biển Đông là rõ ràng và nhất quán, theo đó, Việt Nam luôn ủng hộ việc giải quyết các tranh chấp về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán ở Biển Đông thông qua các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực và bằng các giải pháp, biện pháp hòa bình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

a)

UNCLOS là tên viết tắt tiếng Anh của Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.

b)

Năm 2021, Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông đã ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi - lip - pin.

c)

Quan điểm của bà Lê Thị Thu Hằng - Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam chưa thật sự phù hợp với nguyện vọng và mong muốn của nhân dân Việt Nam.

d)

Đấu tra

88.

Câu 1: i cùng về vụ kiện của Phi - lip - pin. c. Quan điểm của bà Lê Thị Thu Hằng - Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam chưa thật sự phù hợp với nguyện vọng và mong muốn của nhân dân Việt Nam. d. Đấu tranh ngoại giao và pháp lý là chủ trương và lập trường nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay.

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

89.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, đi bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Lấy được hoá vật của tàu như là gươm ngựa, hoa bạc, hòn bạc, đổ đổng, khối chì, súng, ngà voi, đổ sứ, đổ chiêm, cùng là vỏ đồi mồi, hải sâm, hạt ốc vân rất nhiều... Đến kì tháng 8 thì về. Họ Nguyễn lại đặt đội Bắc Hải. Lệnh cho đi chiếc thuyền câu nhỏ ra các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên".

a)

Đoạn trích trong cuốn Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn trình bày quá trình hình thành và phát triển của quần đảo Hoàng Sa.

b)

Nhà Nguyễn đặt đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải nhằm thực hiện quyền quản lý của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

c)

Đội Hoàng Sa do nhà Nguyễn thành lập gồm 70 người, thực hiện nhiệm vụ của mình tại quần đảo Hoàng Sa định kì hàng năm từ tháng 2 đến tháng 10.

d)

Một trong những nhiệm vụ của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là khai thác sản vật, thu lượm hàng hóa của những con tàu gặp nạn ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

90.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố "Sách trắng" (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đả.

4 lines
91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố "Sách trắng" (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế. Ngày 14 - 3 - 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 - 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

a)

Trong các thập niên 80 - 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố "Sách trắng", đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm.

c)

Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.

d)

Mọt trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1956, lợi dụng việc chuyển giao giữa Pháp và Việt Nam Cộng hòa, Trung Quốc đã chiếm một phần quần đảo Hoàng Sa và Đài Loan chiếm đảo Ba Bình thuộc quần đảo Trường Sa. Việt Nam Cộng hòa đã lên tiếng phản đối.

4 lines
93.

Toàn bộ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam đã bị Trung Quốc và Đài Loan đánh chiếm ngay từ năm 1956.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Trung Quốc bắt đầu có hoạt động xâm chiếm quần đảo Hoàng Sa khi quần đảo Hoàng Sa đang thuộc quyền quản lý của chính phủ Việt Nam Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Trước những hành động xâm lấn quần đảo Hoảng Sa và Trường Sa của Trung Quốc và Đài Loan, chính phủ Việt Nam Cộng hòa đã có những hành động quân sự đích đáng và giành thắng lợi cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Năm 1975, Hải quân Nhân dân Việt Nam đã tiếp quản quần đảo Trường Sa từ Trung Quốc và chính quyền Việt Nam Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào đối với Việt Nam? Chủ trương của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông là gì?

4 lines