Font size
WorksheetsKTPL11 GHK2
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 14mins
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
phải thực hiện trách nhiệm.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ.
phải bình đẳng về lợi ích.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật
đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
phải chịu trách nhiệm như nhau.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về kinh tế.
Công dân bình đẳng về chính trị.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về quyền lợi.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
ân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.
được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.
được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo
quy tắc của nhà nước.
quy định của Tòa án.
quy định của Viện kiểm sát.
quy định của pháp luật.
Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về kinh tế.
bình đẳng về chính trị.
Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ
nộp thuế theo luật định.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
bình đẳng trong giáo dục.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ
đóng bảo hiểm xã hội.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có đủ các điều kiện theo quy định củ
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.
được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.
phải chịu trách nhiệm như nhau.
Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật.
quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà
Hiến pháp, pháp luật đã quy định.
Hiến pháp của nhà nước đã quy định
Quốc hội đã quy định.
Viện kiểm sát đã quy định.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là
tôn trọng lợi ích của công dân.
tôn trọng sự khác biệt của công dân.
bảo vệ quyền của công dân.
bảo vệ lợi ích của công dân.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị
phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội.
phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.
phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.
phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.
Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người
Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, nhữn khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh
tiết kiệm được một khoản tiền.
yên tâm đến trường đi học.
có điều kiện học tập tốt hơn.
đỡ vất vả trong học tập.
Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?
Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.
Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Hỗ trợ người già neo đơn.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Buôn bán hàng kém chất lượng.
Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
Cùng các điều kiện như nhau nhưng Công ty X phải nạp thuế, Công ty Y thì không.
Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.
Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.
Học sinh
Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự là thể hiện công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
mặt xã hội.
nghĩa vụ.
trách nhiệm.
quyền.
Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.
Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lí nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về lợi ích.
Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về lợi ích.
Bình đắng giới được hiểu là
nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.
nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ
nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam
nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước,
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,
Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tiến hành hoạt động sản xuất.
Quản lí doanh nghiệp.
Chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
nam được bình đẳng nữ về tiêu chu��n, độ tuổi khi tuyển dụng.
nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Nam giới mới được đi học.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Nữ giới mới được đi học đại học.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
có công việc ổn định.
phát huy được năng lực của mình.
phát huy được tài năng như nhau.
phát triển được bản sắc riêng.
Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?
Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?
Lao động nữ yếu hơn lao động nam.
Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao động nam.
Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.
Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam.
Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là
những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.
những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình.
những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung.
Biểu hiện nào sau đây thể hiên bình đẳng trong gia đình?
Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.
Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?
Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.
Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử
quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?
Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.
Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra.
Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản.
Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi lao động nam có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản, hết thời gian nghỉ hậu sản , khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc, không bị sa thải nếu đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây?
Kết hôn.
Nghỉ việc không lí do.
Nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Có thai.
Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là
bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động.
bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động, giữa người lao động và người sử dụng lao động.
bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ, trong giao kết hợp đồng lao động.
bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động, giữa lao động nam và lao động nữ.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.
Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Bình đẳng giữa các địa phương.
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
nghĩa vụ giữa các dân tộc.
tinh thần dân tộc.
trách nhiệm giữa các dân tộc.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
chính trị.
lao động.
kinh tế.
kinh doanh.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị.
Đầu tư, phát triển.
Kinh tế.
Văn hóa, xã hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật.
trong gia đình.
trong lao động.
trước nhà.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật.
trong gia đình.
trong lao động.
trước nhà nước.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
phong tục.
Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
truyền thông.
tín ngưỡng.
tôn giáo.
kinh tế.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các
thành phần.
tôn giáo.
giai cấp.
dân tộc.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
Phát triển văn hóa truyền thống.
Thực hiện chế độ cử tuyển.
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Hỗ trợ kinh phí học tập.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.
ứng cử đại biểu Quốc hội.
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
tham dự lễ hội truyền thống.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
bảo tồn trang phục dân tộc.
tổ chức lễ hội truyền thống.
g cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
bảo tồn trang phục dân tộc.
tổ chức lễ hội truyền thống.
Đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc được xây dựng trên cơ sở
bình đẳng giữa các dân tộc.
trách nhiệm giữa các dân tộc.
nghĩa vụ giữa các dân tộc.
tín ngưỡng, tôn giáo giữa các dân tộc.
Để tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá của dân tộc mình cần phải
thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
xây dựng tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.
thực hiện các dân tộc tự do phát triển.
thực hiện đấu tranh giữa các dân tộc.
Trong đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch, việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào?
Là thực tiễn sinh động.
Giáo điều, sách vở.
Lý luận suông.
Không có ý nghĩa gì.
Để nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc cần
thực hiện quyền bình đẳng dân tộc.
thành lập khu tự trị dân tộc.
kích động đấu tranh giữa các dân tộc.
tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo.
Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
Kinh tế.
giáo dục.
Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với
Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị - giáo dục.
Kinh tế - văn hóa.
Văn hóa - giáo dục
Văn hóa - chính trị.
Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?
Anh P và chị H.
Ông T, bà A và ông Q.
Bà V và ông Q.
Bà V, ông Q và ông T.
Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
Kinh tế.
Chính trị.
Giáo dục.
Văn hóa.
Bình đẳng giữa các
Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị không chỉ thể hiện ở các quyền tự do cơ bản mà còn bình đẳng về
nộp thuế khi tham gia kinh doanh.
đóng học phí khi học tập.
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.
Bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là sự bình đẳng về
quyền sử dụng và lưu giữ tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
quyền phát triển kinh tế từ quảng bá du lịch văn hóa.
quyền được học tập tiếng nói, chữ viết của dân tộc khác.
quyền bầu người dân tộc mình vào cơ quan đại biểu của nhân dân.
Luật bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định đảm bảo có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
Kinh tế.
Chính trị.
Giáo dục.
Văn hóa.
"Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam" là quy định của
điều 9 Hiến pháp 2013.
điều 10 Hiến pháp 2013.
điều 5 Hiến pháp 2013.
điều 4 Hiến pháp 2013.
"Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc đoàn kết, cùng phát triển, cùng tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, cùng thực hiện mục tiêu chung của đất nước là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" là quan điểm thống nhất của
Tòa án nhân dân.
Đoàn thanh niên.
Mặt trận tổ quốc.
Đảng cộng sản và nhà nước.
Quốc hội khóa XV có bao nhiêu đại biể
Quốc hội khóa XV có bao nhiêu đại biểu?
399.
599
299.
499.
Tỷ lệ đại biểu là người dân tộc thiểu số trúng cử đại biểu Quốc Hội là bao nhiêu người chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?
79 người (15,8%).
69 người (13,8%).
89 người (17,8%).
99 người (19,8%).
"Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chi rẽ dân tộc" được quy định tại
điều 9 Hiến pháp 2013.
điều 10 Hiến pháp 2013.
điều 5 Hiến pháp 2013.
điều 4 Hiến pháp 2013.
Các tôn giáo đều bình đẳng về
Quyền và nghĩa vụ.
Quyền và trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không
Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
Mê tín dị đoan
Lợi dụng tôn giáo.
Buôn thần bán thánh.
Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều
bình đẳng trước pháp luật.
không bị phân biệt đối xử.
bình đẳng như nhau.
tự do hoạt động.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
giáo hội.
pháp luật.
đạo pháp.
hội thánh.
Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật:
Bảo bộ.
Bảo vệ.
Bảo đảm.
