Font size
WorksheetsSử 12 Ck 1
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Ngày 8 - 8 - 1967, Indonexia, Malaysia, Philippin, Singapor, Thái Lan đã
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.
tránh sự can thiệp của các cường quốc.
nhu cầu thành lập một liên minh quân sự.
mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.
tránh sự can thiệp của các cường quốc.
sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu.
mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng cốc (1967).
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
hiến chương ASEAN (2007).
hiệp ước Ba-li (1976).
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.
Cùng nhau giữ gìn hòà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.
Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hưởng tới một liên minh chính trị, quân sự.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước t
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.
17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
bước đầu thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc.
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ
dân tộc, dân chủ nhân dân.
Tính chất sâu sắc của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
đem lại quyền lợi cho nhân dân.
đem lại quyền lợi cho tiểu tư sản.
đem lại quyền lợi cho tư sản.
hoàn thành CM ruộng đất.
Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Quá trình chuẩn bị đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.
Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.
Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.
Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Địa phương giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Quảng Nam.
Quảng Nam, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Huế, Sài Gòn.
Hà Tĩnh, Nghệ An.
Đồng Nai, Cà Mau.
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại (Việt Nam) tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước
Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Chính trị.
Vũ trang.
Du kích.
Phản động
Phương pháp đấu tranh cơ bản của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
vũ trang.
nghị truờng.
chính trị.
ngoại giao.
Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt, xung kích trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Chính trị.
Vũ trang.
Du kích.
Phản động.
Mặt trận nào sau đây đã đoàn kết nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay
thực dân Pháp.
triều Nguyễn.
chính phủ Trần Trọng Kim.
phát xít Nhật.
Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là
sự lãnh đạo sáng suốt, linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
truyền thống yêu nước của nhân dân trong cuộc kháng chiến.
sự kết h
Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.
Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện quan trọng gắn với thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kì hợp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946).
Ngày 15 - 8- 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.
đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật.
tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).
Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (1946).
Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng và chính phủ di chuyển an toàn khỏi thành phố.
làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phân công giành thắng lợi.
Một trong những bước phát triển mới về văn hóa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là
Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951) của Đảng được triệu tập.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.
hoàn thành cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.
hoàn thành việc xóa nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Ro-ve của Pháp.
buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đầu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946) đã
đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn mới.
bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp
buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của thực dân Pháp.
Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau
cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946).
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Thực dân Pháp đang trong giai đoạn suy yếu.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân t
Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc.
Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.
Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.
đánh nhanh thắng nhanh, tranh thủ thời cơ.
phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Hòa Bình 1951.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.
Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
Truyền thống yêu nước
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?
Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.
Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kị
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nào chiếm đóng nước ta dưới danh nghĩa đồng minh?
Quân đội Anh.
Quân đội Pháp.
Quân đội Mỹ.
Quân Trung Hoa dân quốc.
Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, quân đội kéo vào đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh là
20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh.
quân Pháp.
bọn Việt Quốc, Việt Cách.
Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho quân
Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta.
Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
Mĩ kéo vào nước ta.
Nhật quay trở lại xâm lược nước ta.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai, Pháp đã
Yêu cầu ta nhượng bộ một số yêu sách về kinh tế, chính trị
Cho quân xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn.
Cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Cho quân chiếm đóng những nơi quan trọng trong thành phố Sài Gòn.
Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta yêu cầu
Pháp được quyền quản lí trị an từ phía Bắc vĩ tuyến 16.
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.
Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.
…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới... Đoạn trích trên nằm trong
chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.
lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Bước vào Đông Xuân 1953 - 1954, âm mưu của Pháp - Mĩ là
giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Tâm điểm của kế hoạch Na-va là
Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt Nam.
Xây dựng hành lang Đông - Tây.
Xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ quân sự mạnh ở miền Bắc Việt Nam.
Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?
Chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch biên giới Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Chiến thắng quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
cuộc chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946.
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 - 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?
Ngoại giao.
Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.
Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.
Nhanh chóng khôi phục lại nông nghệp.
Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.
Xây dựng phòng tuyến bê tông cốt sắt và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?
Rơve.
Nava.
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Đờ cát tơ ri.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định
đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương.
Đảng tiếp tục hoạt động bí mật, bất hợp pháp.
đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là đảng Lao động Việt Nam.
Hợp nhất các tổ chức cách mạng thành Đảng duy nhất.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta thành.
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
Đảng lao Động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Đảng lao động Đông Dương.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng(2/1951) có ý nghĩa là Đại hội
kháng chiến bùng nổ.
kháng chiến thắng lợi.
kháng chiến kết thúc.
kháng chiến toàn dân.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.
Chịu sự tác động của chiến tranh lạnh.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.
Chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả
Trong giai đoạn 1961 - 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chống kế hoạch Na-va của Pháp - Mỹ.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.
Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Trong giai đoạn 1965 - 1968, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.
Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Trong giai đoạn 1969 - 1973, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chống kế hoạch Na-va của Pháp - Mỹ.
Chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ.
Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là "Xương sống" của Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
Bao vây căn cứ địa Việt Bắc
Dồn dân lập "Ấp chiến lược"
Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp
Mở các cuộc hành quân "bình định" và "tìm diệt"
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?
Chiến thắng Ấp Bắc
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Phong trào Đồng khởi
Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?
Quân đội Mỹ
Quân đội Sài Gòn
Quân đồng minh Mỹ
Quân đội Hàn Quốc
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?
Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?
Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ.
Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Làm cầu nối giữa hậu phương quốc tế với miền Nam.
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?
Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.
Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.
Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.
Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.
Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 - 1975 là
chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
chống các cuộc hành quân "bình định - lấn chiếm" của quân đội Sài Gòn.
chống thực dân Pháp và phát xít Nhật.
xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975?
Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.
Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.
Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) so với "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của
chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
chiến lược chiến tranh đơn phương.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của
chiến lược Chiến tranh cục bộ.
chiến lược chiến tranh đặc biệt.
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
chiến lược chiến tranh đơn phương.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961- 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
không quân, hậu cần Mĩ.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
không quân, hậu cần Mĩ.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
không quân, hậu cần Mĩ.
Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) ở điểm nào?
Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.
Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.
Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
Phá ấp chiến lược.
Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Đồng khởi.
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là
đấu tranh hoà bình
tiếp tục cánh mạng bạo lực
cách mạng vũ trang
bắt đầu cách mạng bạo lực
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?
Tiến công chiến lực trên khắp cả nước.
Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.
Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.
D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc.
Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.
tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.
Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.
tiến hành bằng quân đội Mỹ.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ 1965-1968 của Mĩ thực hiện ở Miền Nam VN ra đời sau thất bại của
chiến lược chiến tranh đặc biệt
chiến lược VN hoá chiến tranh
chiên tranh phá hoại MB lần thứ nhất
chiến lược chiến tranh đơn phương
