Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm địa
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí sẽ giúp
Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.
Hạn chế hội nhập khu vực và thế giới.
Hoàn thành sự nghiệp nông nghiệp hóa.
Gia tăng vấn đề việc làm cho quốc gia.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp?
Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của thủy sản.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp còn thấp, ít có sự chuyển biến.
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
tận dụng tối đa các nguồn vốn khác
khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa mùa.
đa dạng hóa nông nghiệp.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
dân cư có truyền thống sản xuất.
cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, có rừng ngập mặn ở ven biển
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.
Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.
Ý nào dưới đây không phải là giải pháp bảo vệ rừng nước ta?
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.
Hạn chế nhận thức về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
Thực hiện chính sách quản lí rừng chặt chẽ.
Thế mạnh về khí hậu giúp lâm nghiệp
có diện tích rừng rộng lớn canh tác.
tạo ra các hệ sinh thái rừng đa dạng.
thuận lợi công tác bảo vệ và trồng rừng.
có chất lượng rừng tăng cao.
Thế mạnh về địa hình và đất giúp lâm nghiệp
có diện tích rừng rộng lớn canh tác.
tạo ra các hệ sinh thái rừng đa dạng.
thuận lợi công tác bảo vệ và trồng rừng.
có chất lượng rừng tăng cao.
Thế mạnh về nguồn lao động giúp lâm nghiệp
tạo tâm lí ổn định cho người dân.
trình độ lao động có nhiều kinh nghiệm.
nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp.
duy trì công tác bảo vệ rừng.
Thế mạnh về khoa học - công nghệ giúp lâm nghiệp
tạo tâm lí ổn định cho người dân.
trình độ lao động có nhiều kinh nghiệm.
nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp.
duy trì công tác bảo vệ rừng.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá tra.
Nuôi cá ba sa.
Nuôi sò huyết.
Nuôi tôm.
Trang trại có vai trò
đẩy mạnh khai thác khoáng sản.
khai thác hiệu quả các lợi thế về mọi mặt.
nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên biển.
góp phần thúc đẩy sản xuất theo hướng tự cung tự cấp.
Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Trồng cây lâu năm.
Chăn nuôi.
Trồng cây hằng năm.
Nuôi trồng thủy sản.
Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?
Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Sử dụng nhiều lao động trình độ không cao.
Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.
Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.
Vùng chuyên canh có vai trò
thúc đẩy nền nông nghiệp hàng hóa.
khai thác tốt điều kiện tài nguyên biển.
tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp khai khoáng.
áp dụng khoa học - công nghệ vào công nghiệp.
Hình thành vùng phân bố chuyên canh đã thể hiện
Phân bố phù hợp hơn các vùng sinh thái.
Thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái.
Khai thác hiệu quả hơn nền nông nghiệp.
Cơ cấu đa dạng hóa phù hợp thị trường.
Các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
Vùng chuyên canh cây ăn quả ở nước ta hiện nay không phải là
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hình thức nào dưới đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ ở nước ta?
Trang trại.
Vùng chuyên canh.
Vùng sinh thái nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp hiện đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Địa hình núi, cao nguyên, đồi thấp.
Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt ), gió Lào.
Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có mật độ dân số cao.
Người dân có nhiều kinh nghiệm.
Chưa có cơ sở chế biến.
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi,…) là đặc điểm của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng?
Rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản.
Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Ý kiến sau đây không đúng về kiều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ?
Vùng đồi trước núi và đồng bằng nhỏ hẹp.
Đất phù sa, đất feralit (có cả đất ba dan).
Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt), gió Lào.
Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
h công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.
Phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.
Phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn.
Chính sách của Nhà nước.
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
thiếu vốn đầu tư, tài nguyên cạn kiệt, thiếu lao động.
không đáp ứng nhu cầu thị trường, tốn nhiều chi phí.
chính sách của Nhà nước sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
nguồn tài nguyên suy giảm, thiếu lực lượng lao động.
Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm phù hợp với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
xu thế toàn cầu hóa và gia tăng số người nhập cư.
tác động của biến đổi khí hậu, dân số tăng nhanh.
sự phát triển kinh tế, khai thác nguồn tài nguyên.
Công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm
nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng.
Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ
có nguồn tài nguyên khoáng sản.
kết quả của công cuộc đổi mới.
đổi mới trang thiết bị, công nghệ.
nâng cao chất lượng lao động.
Việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp nước ta còn có hạn chế chủ yếu là do
cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng chưa đồng bộ.
nguồn lao động dồi dào và chất lượng còn thấp.
chính sách phát triển công nghiệp nhiều bất cập.
thị trường tiêu thụ các sản phẩm có quy mô nhỏ.
Mỏ than đá lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Lạng Sơn.
Lào Cai.
Thái Nguyên.
Quảng Ninh.
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Than bùn tập trung nhiều ở
Kiên Giang.
U Minh.
Đồng Tháp Mười.
Tứ Giác Long Xuyên.
Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Hai bể trầm tích có trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là
Bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
Bể Hoàng sa và bể Trường sa.
Bể Ma-lay - Thổ Chu, Sông Hồng.
Bể sông Hồng và bể Phú Khánh.
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La.
Hoà Bình.
Trị An.
Yaly.
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Sông Thái Bình.
Sông Mã.
Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam nước ta là
các nhà máy ở miền Nam đều có quy mô lớn hơn miền Bắc.
miền Bắc sử dụng than còn miền Nam sử dụng dầu hoặc khí.
miền Bắc gần vùng nhiên liệu, miền Nam gần các thành phố.
các nhà máy miền Bắc được xây dựng muộn.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình
Na Dương
Phả Lại
Uông Bí
Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn
Bình Sơn
Côn Sơn
Dung Quất
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở
các khu công nghiệp
gần các cảng biển
xa các khu dân cư
đầu nguồn các sông
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo
Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn
Cần một không gian sản xuất rộng lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất hàng công nghiệp
Không có ranh giới địa lí xác định
Thủ tướng Chính phủ quyết định
Gắn với quá trình công nghiệp hóa
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu
Ranh giới không xác định
Gắn với quá trình công nghiệp hóa
Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?
Có ranh giới địa lí xác định
Đồng nhất với điểm dân cư
Do các công ty lớn thành lập
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu
Sự khác nhau cơ bản giữa khu công nghiệp với trung tâm công nghiệp là
không có dân cư sinh sống.
có vị trí địa lí thuận lợi.
không có ranh giới rõ ràng.
không đều theo lãnh thổ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò về mặt xã hội của các khu công nghiệp nước ta?
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Nâng cao giá trị xuất khẩu.
Giải quyết việc làm cho lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Các khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào.
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Thu hút nguồn đầu tư, xuất khẩu hàng hóa.
Lao động dồi dào, thu hút nguồn đầu tư.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.
Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.
Khu công nghiệp chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng
đảm bảo sự phát triển bền vững và mục tiêu tăng trưởng xanh.
đảm bảo sự phát triển giữ nguyên và mục tiêu tăng trưởng xanh.
đảm bảo sự phát triển bền vững và mục tiêu giữ vững ổn định.
đảm bảo sự phát triển giữ nguyên và mục tiêu tăng trưởng giữ vững ổn định.
Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Đồng Nai.
Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?
Địa điểm giao thông chưa thuận lợi.
Hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ hạn chế.
Nhân lực và đổi ngũ quản lý chuyên nghiệp.
Sản phẩm có tỉ trọng giá trị thấp.
Vùng nào sau đây của nước ta có hai khu công nghệ cao?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?
Hòa Lạc.
TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Đồng Nai.
Việc hình thành các khu công nghệ cao có tác động chủ yếu đến hàng hóa công nghiệp là
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.
tăng nhanh về sản lượng.
hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu.
Các khu công nghiệp và khu công nghệ cao được phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là do
kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao.
hội tụ và phát huy được những thế mạnh vốn có.
thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi.
nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu phong phú.
khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào
áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật
đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định
trong chuyển dịch cơ cấu phân theo ngành kinh tế, có tỉ trọng giảm nhưng vẫn luôn được giữ vai trò chủ đạo là
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
kinh tế Nhà nước
kinh tế ngoài Nhà nước
kinh tế tư nhân
