wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền và nghĩa vụ công dân về thuế

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây cho thấy tất cả công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư và khách hàng.

b)

Thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng.

c)

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

2.

Theo quy định của pháp luật người nộp thuế có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Kê khai đúng và nộp thuế đầy đủ.

b)

Nộp thuế theo nguyện vọng đề nghị của cá nhân.

c)

Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định.

d)

Được giữ bí mật về thuế.

3.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

4.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh trong thông tin trên?

a)

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

b)

Quảng cáo để thu hút khách hàng.

c)

Chủ động tuyển dụng lao động.

d)

Nộp thuế cho cơ quan thẩm quyền.

5.

Bà Đ chưa thực hiện đúng nội dung nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong nộp thuế?

a)

Khiếu nại quyền lợi về nộp thuế.

b)

Kê khai chưa

6.

Bà Đ chưa thực hiện đúng nội dung nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong nộp thuế?

a)

Khiếu nại quyền lợi về nộp thuế.

b)

Kê khai chưa đúng hồ sơ thuế.

c)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

d)

Chiếm đoạt tiền hoàn thuế.

7.

Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Độc lập tham gia đàm phán.

b)

Ph��� biến quy trình kĩ thuật,

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Chủ động liên doanh, liên kết.

8.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế

c)

Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

9.

Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

Chủ động mở rộng quy mô.

d)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

10.

Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

11.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

12.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh là trách nhiệm của người kinh doanh.

b)

Khi kinh doanh công dân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên và môi trường.

c)

Công dân được đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà mình có khả năng.

d)

Mọi công dân đều được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh.

13.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?

a)

Được là giả hồ sơ nộp thuế.

b)

Được hỗ trợ việc nộp thuế.

c)

Được từ chối nộp thuế.

d)

Được miễn tất cả các loại thuế.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân về nộp thuế?

a)

Hưởng ưu đãi về thuế.

b)

Kê khai thông tin nộp thuế.

c)

Chấp hành pháp luật về thuế.

d)

Vi phạm pháp luật về thuế.

15.

Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?

a)

Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.

b)

Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

c)

Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.

d)

Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.

16.

Công ty của ông DL chuyên về sản xuất móc chìa khóa, hàng tháng ông chủ động nộp thuế theo quy định, điều này phản ánh nội dung nào của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Bình đẳng về hình thức kinh doanh.

b)

Bình đẳng quyền tự chủ kinh doanh.

c)

Bình đẳng về mở rộng quy mô.

d)

Bình đẳng nghĩa vụ trong kinh doanh.

17.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các quy định của pháp luật về thuế?

a)

Được hướng dẫn việc nộp thuế.

b)

Được từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

c)

Được viết bài xuyên tạc cơ quan thuế

18.

đây thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các quy định của pháp luật về thuế?

a)

Được hướng dẫn việc nộp thuế.

b)

Được từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu .

c)

Được viết bài xuyên tạc cơ quan thuế

d)

Được gian lận kê khai thuế.

19.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

Tổ chức hội nghị khách hàng

c)

tham gia bảo vệ môi trường

d)

thay đổi loại hình doanh nghiệp

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

Trừ các thông tin phải cung cấp, người nộp thuế được giữ bí mật thông tin cá nhân.

b)

Người nộp thuế được yêu cầu cơ quan chức năng cung cấp tài liệu liên quan.

c)

Nếu có đủ điều kiện, công dân được hoàn thuế để tái sản xuất.

d)

Khi có quyết định thu thuế người nộp thuế không được khiếu nại.

21.

Phát biểu nào là sai về quyền kinh doanh của công dân?

a)

Khi kinh doanh công dân có quyền tìm kiếm thị trường phù hợp.

b)

Mọi chủ thể kinh doanh đều được tự do mở rộng ngành nghề.

c)

Công dân được khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm về kinh doanh.

d)

Chủ thể kinh doanh được chủ động ký kết mọi lao động nếu có nhu cầu.

22.

Khi tiến hành kinh doanh công dân được hưởng quyền về thuế trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Kê khai đầy đủ trong hồ sơ thuế.

b)

Sử dụng hóa đơn chứng từ hợp pháp.

c)

Nhận quyết định xử lý về thuế.

d)

Nộp hồ sơ khai thuế kịp thời.

23.

Hành vi làm giả hàng hóa các thương hiệu nổi tiếng để thu lợi nhuận là vi phạm quyền mở rộng kinh doanh của công dân. Sai đây là hành vi vi phạm quyền tự chủ đăng ký kinh doanh, ở đây ông M lợi dụng việc thành lập công ty để bán một số hàng hóa không có trong danh mục đăng ký.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Ông M cùng vợ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật của mình. Đúng, với giá trị làm hàng giả lên tới 300 triệu đồng, hành vi của ông M và vợ có thể sẽ bị xử lý hình sự.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Ông M vừa vi phạm nghĩa vụ kinh doanh vừa vi phạm nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Đúng hành vi làm hàng giả của ông M đã vi phạm nội dung quyền kinh doanh, đồng thời gián tiếp làm ảnh hưởng đến việc thu thuế của nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Việc thành lập doanh nghiệp của ông M thể hiện quyền của công dân về kinh doanh. Đúng, ông M đã thực hiện quyền của công dân về tự chủ đăng ký kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Anh D hoạt động trong lĩnh vực xuất bản phần mềm cho máy tính. Ngay khi nhận đ

4 lines
28.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

(a)  

29.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.

30.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý

31.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

32.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

33.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

34.

Các đối tượng như vật, tiền, giấy tờ có giá trị và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là gì?

a)

Vật chất.

b)

Thu nhập.

c)

Tài sản.

d)

Giá trị.

35.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ,

4 lines
36.

ao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là gì?

a)

Vật chất.

b)

Thu nhập.

c)

Tài sản.

d)

Giá trị.

37.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản được gọi là quyền gì?

a)

Chiếm hữu tài sản.

b)

Định đoạt tài sản.

c)

Sử dụng tài sản.

d)

Cho mượn tài sản.

38.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

Chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

c)

Quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

d)

Sử dụng, cho mượn tài sản.

39.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Vi phạm quy định pháp luật.

b)

Vi phạm thuần phong mỹ tục.

c)

Xâm phạm tài sản người khác.

d)

Ủy quyền người khác quản lý.

40.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

41.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

thực hiện quyền sử dụng.

b)

thực hiện quyền định đoạt.

c)

khai thác công dụng từ tài sản.

d)

từ bỏ quyền sở hữu của mình.

42.

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

a)

theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

b)

theo uỷ quyền của Nhà nước.

c)

theo yêu cầu của chủ sở hữu.

d)

theo uỷ quyền của chủ sở hữu.

43.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

trái đạo đức xã hội.

b)

quyền hưởng lơi.

c)

tiêu hủy tài sản.

d)

quyền chi phối.

44.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

4 lines
45.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

a)

Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.

b)

Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.

c)

Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.

d)

Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật

46.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

có đầy đủ nhân thân.

b)

được pháp luật cho phép.

c)

được người thân đồng ý.

d)

được tập thể suy tôn.

47.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

48.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

quan hệ dân sự.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

vật chất.

d)

tài sản.

49.

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền phạm pháp.

50.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: Do kinh doanh tín dụng đen thua lỗ, anh X phải vay của anh Q số tiền 200 triệu đồng. Quá hạn trả nợ, bị anh Q đe dọa nên anh X bàn với em rể mình là anh Y lừa bán chị A ra nước ngoài. Theo đúng thỏa thuận với anh X, anh Y lập kế hoạch cùng chị A đi du lịch. Đến một thị trấn gần biên giới, do điện thoại của mình hết pin, anh Y mượn điện thoại chị A để sử dụng. Trong lúc nghe anh Y trao đổi với anh X, chị A phát hiện âm mưu của hai anh nên tìm cách bỏ trốn nhưng bị anh Y khống chế và đập vỡ điện thoại của chị.

4 lines
51.

Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ. Sai, tín dụng đen là loại hình tín dụng bị nhà nước đặc biệt nghiêm cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. Đúng, cụ thể anh X vay tiền nhưng không trả đúng hạn, còn anh Y đập vỡ điện thoại của chị A.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp. Đúng vì đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Anh Q và chị B có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản. Đúng nếu như các cá nhân không thể tự thỏa thuận mức bồi thường thì chủ sở hữu có quyền khởi kiện về hành vi không tôn trọng tài sản của người khác.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Nhận thấy nhiều thanh niên ở nông thôn đang có nhu cầu tìm việc làm, anh E đã thuê anh S đăng bài tuyển người đi làm việc ở nước ngoài nhằm mục đích lừa đảo. Đọc được thông tin trên bài đăng của anh S, anh P đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình đi cầm cố để có tiền chuyển cho anh S. Vì đã vay tiền của mình mà chưa trả được, lo sợ anh P tiếp tục vay tiền của người khác, anh V là anh trai của anh P đã tung tin anh P chơi cá độ bóng đá bị thua. Sau khi nhận từ anh P số tiền 200 triệu đồng, S và E đưa anh P tới tập trung ở một nhà trọ với mục đích bán anh P qua biên giới. Hơn 10 ngày sau, nghi ngờ anh P biết hành vi lừa đảo của mình, E và S liên tục đánh, gây thương tích cho anh.

4 lines
56.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

57.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

58.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳ

4 lines
59.

Phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

60.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

đề xuất mức lương khởi điểm.

c)

chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

61.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền n

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

Kết hôn theo luật định.

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

62.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

63.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

64.

Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Giữa các thế hệ.

b)

Giữa các thành viên.

c)

Giữa người lớn và trẻ em.

d)

Giữa cha mẹ và con.

65.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

66.

Vợ, chồng bình đẳng, tôn trọng nhau được thể hiện ở việc vợ chồng có nghĩa vụ ngang

4 lines
67.

Vợ, chồng bình đẳng, tôn trọng nhau được thể hiện ở việc vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt mọi quan điểm riêng.

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)

tạo lập và bảo vệ khối tài sản chung.

d)

lựa chọn hành vi bạo lực.

68.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng không thể hiện ở việc làm nào sau đây?

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

định đoạt khối tài sản chung.

c)

giúp đỡ nhau cùng phát triển.

d)

lựa chọn nơi cư trú.

69.

Trong tình huống trên, anh Hoàng đã vi phạm quyền và nghĩa vụ nào trong hôn nhân?

a)

Quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.

b)

Quyền và nghĩa vụ tôn trọng tài sản riêng của nhau.

c)

Quyền và nghĩa vụ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.

d)

Quyền và nghĩa vụ tạo điều kiện phát triển cho vợ chồng.

70.

Hành vi tự ý quyết định tài sản chung mà không hỏi ý kiến của chị Lan của anh Hoàng là biểu hiện của điều gì?

a)

Sự tôn trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

b)

Vi phạm quyền sở hữu tài sản của vợ chồng.

c)

Sự hợp tác trong đời sống gia đình.

d)

Quyền thừa kế tài sản của nhau.

71.

Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

a)

hôn nhân.

b)

sở hữu.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

72.

Trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình thì cha mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

a)

ly hôn.

b)

ly thuân.

c)

chia tài sản

d)

việc làm.

73.

Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây?

a)

Chia tài sản

b)

Tái hôn.

c)

Chia con cái.

d)

Li hôn.

74.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ tự do tín ngưỡng

b)

lựa chọn nơi cư trú.

c)

cùng nhau sử dụng bạo lực.

d)

định đoạt tài sản công cộng.

75.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

b)

tự do liên doanh, liên kết.

c)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

d)

lựa chọn nơi cư trú.

76.

Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quan hệ đối lập.

b)

Quan hệ nhân thân.

c)

Quan hệ thừa kế.

d)

Quan hệ tài sản.

77.

Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư

4 lines
78.

Bà C có quyền đề nghị tòa án xem xét ly hôn cho anh B và chị A vì chị A đã vi phạm nghiêm trọng đời sống hôn nhân.

a)

Sai, ở đây bà C tạo dựng tình huống chị A ngoại tình rồi đề nghị tòa xem xét cho ly hôn là không có căn cứ pháp luật.

b)

Đúng, bà C có quyền đề nghị tòa án.

c)

Không rõ.

d)

Không có ý kiến.

79.

Chị M mang thai hộ cho anh B nên không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

a)

Sai, ở đây anh B đang có vợ và con cũng chưa ly hôn, việc chị M mang thai hộ mà chưa được sự đồng ý của cả chị A là vi phạm nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

b)

Đúng, chị M không vi phạm.

c)

Không rõ.

d)

Không có ý kiến.

80.

Anh Q uy hiếp và đánh anh B bị thương là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

a)

Sai, ở đây xét về quan hệ thì anh B và chị A đã ly hôn nên anh Q sẽ không còn có mối quan hệ gia đình với anh B nên quan hệ này thuộc quan hệ dân sự điều chỉnh.

b)

Đúng, anh Q vi phạm.

c)

Không rõ.

d)

Không có ý kiến.

81.

Chị A rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh là ph

4 lines
82.

Bà Y và anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. Đúng vì bà Y đã xúi giục con trai là anh K ly hôn vợ dù chưa có căn cứ, anh K có hành vi xúc phạm nhân phẩm và danh dự của vợ

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Bà Y đồng thời vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân và gia đình. Đúng, bà Y vi phạm nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh khi không ký kết hợp đồng lao động và cung cấp thực phẩm không rõ ràng, vi phạm trong gia đình vì xúi

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Hành vi của chị B là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân.

4 lines
85.

Anh A không vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình.

4 lines
86.

Hành vi của bà M là vi phạm quyền, nghĩa vụ công dân trong gia đình về quan hệ nhân thân.

4 lines
87.

Chị B, chị H và bà Q cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

4 lines
88.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục.

d)

Thực hiện đăng ký

89.

dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục.

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến.

90.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)

miễn học phí toàn phần.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đằng về cơ hội học tập.

91.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

92.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học.

b)

ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

93.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học không hạn chế.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Học bất cứ ngành nghề nào.

94.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại.

b)

những cách thức thống nhất,

c)

tất cả giáo trình nâng cao.

d)

nhiều hình thức khác nhau.

95.

Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền lao động thường xuyên, liên tục.

b)

Quyền được phát triển toàn diện.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền tự do học tập.

96.

D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền lao động thường xuyên, liên tục.

b)

Quyền được phát triển toàn diện.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền tự do học tập.

97.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chi định,

b)

Học từ thấp đến cao.

c)

Học thay người đại diện.

d)

Học theo sự ủy quyền.

98.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học không hạn chế

b)

hưởng mọi ưu đãi

c)

miễn, giảm học phí

d)

cộng điểm khu vực

99.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi.

b)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo.

d)

lựa chọn loại hình trường lớp.

100.

Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học tập suốt đời.

b)

tôn trọng nhà giáo.

c)

học tập thường xuyên.

d)

học không hạn chế.

101.

Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền

a)

đổi mới giáo trình nâng cao.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

dự thi lấy chứng chi nghề.

d)

lựa chọn chương trình song ngữ.

102.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền

a)

tự do học tập.

b)

học bất cứ nơi nào.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

bình đẳng về trách nhiệm học tập.

103.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)