Font size
Worksheetskt và pl 11 giữa kì
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được lợi
ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây
Cạnh tranh kinh tế
Đấu tranh
Sản xuất
Kinh doanh
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
Giành ảnh hưởng trong xã hội
Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình
Giành lợi nhuận tối đa về mình
Giành phục vụ lợi ích cho xã hội
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Sự thay đổi cung cầu
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh
Lành mạnh
Tự do
Hợp lí
Trung thực
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau
Có nhiều giai cấp tầng lớp trong xã hội xuất hiện
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau
Sự chăn nuôi giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh ngành thu lợi nhuận về mình nhiều hơn đề cập đến nội dung nào dưới đây
Khái niệm cạnh tranh
Nguyên nhân của cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh
Mặt hạn chế của cạnh tranh
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh
Bảo vệ môi trường tự nhiên
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Thúc đấy lực lượng sản xuất phát triển
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh
Bảo về quyền lợi người tiêu dùng
Tích trữ hàng hóa để tăng giá
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí
Phân hóa giàu nghèo
Cạnh tranh không lành mạnh là gì
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật không thiện chí có tác động xấu đến đời sống xã hội
Là những hành vi cạnh tranh có chuẩn mực không ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Là hình thức cạnh tranh tạo được sự cọ xát giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Là những hành vi cạnh tranh đúng với quy định của pháp luật
Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào
Cần phê phán lên án và ngăn chặn
Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không đúng đắn
Khuyến khích
Tích cực học hỏi
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất
Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau
Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau
Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau
Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây
Người mua nhiều người bán ít
Người bán nhiều người mua ít
Thị trường cân bằng
Thị trường khủng hoảng
Trên thị trường khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây
Cạnh tranh giữa người mua và người mua
Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Cạnh tranh giữa người bán và người bán
Cạnh tranh giữa những người sản xuất
Nội dung nào dưới đây không thể vai trò của cạnh tranh
Ứng dụng kỹ thuật công nghệ
Nâng cao trình độ tay nghề
Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực
Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh
Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn
Xả chất thải sản xuất không xử lý ra môi trường
Bán hàng không hóa đơn chứng từ
Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh
Thực hiện đúng quy định của pháp luật
Thực hiện đúng phương châm kinh doanh
Xem khách hàng là thượng đế
Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Cải tiến bao bì mẫu mã để thu hút khách hàng
Khuyến mãi giảm giá quà tặng
Xâm phạm bí mật kinh doanh
Đa dạng phương thức thanh toán
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí
Nâng cao trình độ tay nghề
Thực hành tiết kiệm
Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng
Cầu là lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
Một khoảng thời gian xác định
Năng lực tiếp nhận
Chất lượng môi trường đầu tư
Cơ cấu các ngành kinh tế
Lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
Độc quyền
Cung
Cầu
Sản xuất
Cung là lượng hàng hóa dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
Độc quyền
Cung
Cầu
Sản xuất
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi Nhân tố nào dưới đây
Thu nhập thị hiếu sở thích của người tiêu dùng
Giá cả những hàng hóa dịch vụ thay thế
Kỳ vọng dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Lượng câù chịu ảnh hưởng bởi Nhân tố nào dưới đây
Thu nhập thị hiếu sở thích của người tiêu dùng
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá
Tăng
Giữ nguyên
Giảm
Ổn định
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi cung lớn hơn cầu giá cả giảm các doanh nghiệp thường
Thu hẹp quy mô sản xuất
Đồng loạt tăng giá sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất
Đồng loạt tuyển dụng công nhân
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ cung cầu có vài trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hoá phù hợp
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp chính sách cân đối cũng cầu
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp chính sách bình ổn thị trường
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ cung cầu có vài trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hoá phù hợp
Là cơ sở đưa ra các biện pháp chính sách cân đối cung cầu
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp chính sách bình ổn thị trường
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ cung cầu có vài trònhuw thế nào đối với chủ thể tiêu dùng
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hoá phù hợp
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp chính sách cân đối cung cầu
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp chính sách bình ổn thị trường
Lượng cầu không chịu ảnh bởi nhân tố nào sau đây
Thu thập thị hiếu sở thích của người tiêu dùng
Giá cả những hàng hoá dịch vụ thay thế
Kì vọng dự đoán của người tiêu dùng về hàng hoá
Giá cả yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi là người tiêu dùng em không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây
Cung bằng cầu giá tăng
Cung nhỏ hơn câù giá tăng
Cung nhiều giá tăng
Cung lớn hơn cầu giá giảm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây
Cung tăng
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung băng cầu
Cung lớn hơn cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa doanh nghiệp A quyết định thu hẹp sản xuất kinh doanh trong trường hợp dưới đây
Cung nhỏ hơn cầu
Cung giảm
Cung bằng cầu
Cung lớn hơn cầu
Sự tăng mức giá chung các hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất được gọi là
Tăng trưởng
Lạm phát
Khủng hoảng
Suy thoái
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
KPI
GPD
HDI
Căn cứ vào tỉ lệ có thể chia lạm phát thành mấy loại hình
2 loại hình
3 loại hình
4 loại hình
5 loại hình
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên bằng hàng năm(10%CPI<1000%) được gọi là tình trạng
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi
Mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0%< cpi <10%)
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm(10%<CPI<1000%)
Giá cả tăng lên với tốc độ nhanh đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000%<CPI)
Trong điều kiện làm phát thấp
Giá cả thay đổi chậm nền kinh tế được coi là ổn định
Giá cả thay đổi nhanh chóng nền kinh tế cơ bản ổn định
Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng lãi suất thực tế giảm
Đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng kinh tế khủng hoảng
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây
Thu hút vốn đầu tư giảm thuế
Cắt giảm chi tiêu ngân sách
Giảm mức cung tiền
Tăng thuế
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây được khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo
Tăng chi tiêu ngân sách
Thu hút vốn đầu tư
Tăng thuế
Giảm thuế
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát
Trong thời kỳ lạm phát tăng cao người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
Tình trạng lạm phát tăng cao người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
Tình trạng làm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của nhân dân
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát
Trong thời kỳ lạm phát tăng cao người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế xã hội
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội
Thu nhập giảm hoặc không có đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi những giảm hoặc thua lỗ bắt buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội trật tự an ninh xã hội không ổn định
Lãng phí nguồn lực làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là
Thất nghiệp
Sa thải
Giải nghệ
bỏ việc
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở chưa tìm được việc làm mới được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thấp nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chủ kì
Thất nghiệp tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Người lao động thiếu kỹ năng làm việc
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỷ luật
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Người lao động thiếu chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyên dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân
Thu nhập giảm hoặc không có đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát xinh nhiều tệ nạn xã hội trật tự an ninh xã hội không ổn định
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động thực hiện đúng pháp luật về lao động
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất
Thực hiện chính sách an sinh xã hội chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tự nguyện
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỷ luật
Thiếu chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất
Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp ngoại trừ nguyên nhân
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ câú kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp
Thu nhập giảm hoặc không có đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhận giảm hoặc thua lỗ buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội trật tự an ninh xã hội không ổn định
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội
Thu nhập giảm hoặc không có đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhưng giảm hoặc thua lỗ buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội trật tự an ninh xã hội không ổn định
Căn cứ vào tính chất thất nghiệp được chia thành mấy loại
Hai loại hình
Ba loại hình
4 loại hình
5 loại hình
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề dịch vụ làm việc
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp xuất khẩu lao động
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
Giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
Nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
là cơ sở để người sử dụng lao động tìm việc làm phù hợp cho mình
Là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống(....)trong khái niệm nào sau đây:"......là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và kh bị pháp luật cấm"
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường việc làm
Tồn tại dưới nhiều hình thức bị giới hạn về không gian và thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian
Tồn tại dưới nhiều hình thức không giới hạn về không gian thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất không giới hạn về thời gian
Nơi diễn ra sự thỏa thuận xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
Thị trường việc làm
Thị trường lao động
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm môi giới việc làm
Thị trường việc làm kết nối cung cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức ngoại trừ
Các phiên giao dịch việc làm
Các trung tâm mô giới và giới thiệu việc làm
Mở cửa trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên
Thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Thiếu hụt lực lượng lao động
Cả hai phương án AB đều đúng
Cả hai phương án AB đều sai
Hoạt động có mục đích có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội
Loa động
Việc làm
Làm việc
Khởi nghiệp
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
6 yếu tố
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động
Lượng cung
Lượng câù
Giá cả sức lao động
Chất lượng lao động
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Nói diễn ra sự thỏa thuận xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc là
Thị trường việc làm
Thị trường lao động
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm môi giới việc làm
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động thì trừ việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
Thiếu hụt lực lượng lao động
Dư thừa lực lượng lao động
Chênh lệch cung cầu lao động
Cân bằng cung cầu lao động
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây
Tiền công
Việc làm
Lương hưu
Tiền thưởng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tiện dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế
Xu hướng lao động phi chính thức gia tăng
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
Gia tăng tuyển dụng các ngành nghề lao động đơn giản
Xu hướng lao động phi chính thức sụt giảm mạnh mẽ
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
Giảm số lượng việc làm gia tăng thất nghiệp
Gia tăng số lượng việc làm giảm thất nghiệp
Gia tăng số lượng việc làm gia tăng thất nghiệp
Giảm số lượng việc làm giảm thất nghiệp
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Cân bằng
Khi tham gia vào thị trường lao động người mua sức lao động còn có thể gọi là
Cung về sức lao động
Cầu về sức lao động
Giá cả sức lao động
Tiền tệ sức lao động
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Chia đều của cải xã hội
Giá cả sức lao động
Tiền tệ sức lao động
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận những nội dung về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc với
Người lao động
Người sử dụng lao động
Các tổ chức đoàn thể
Đại diện công đoàn
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về....
Hệ thống khách hàng sữa
chính sách tiếp thị
Sự tồn tại nhiều hàng sữa
Chính sách đầu tư
Trong sản xuất và kinh doanh Cửa hàng sữa nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh
Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa
Bảo vệ môi trường sống
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu
Hạ giá thành sản phẩm
Trong thông tin trên một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
Nhu cầu của người mua
Nguồn gốc của hàng hóa
Chất lượng của hàng hóa
Số lượng của hàng hóa đó
Trên thị trường khi cầu tăng lên sản xuất kinh doanh mở rộng lượng cung hàng hóa sẽ
Tăng lên
Giảm
Không tăng
Ổn định
Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Mở rộng quy mô sản xuất
Thu hẹp sản xuất
Việc chuyển đổi cây trồng Thăng Long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung cầu
Cung cầu tác động lẫn nhau
Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu
Cung lớn hơn cầu làm cho giảm
Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến năm 2011
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu nhân công thuế.... Giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu nhân công thế... Giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội
Giảm quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng gây thiệt hại cho người đi vay vốn
Lạm phát cao kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế chính trị xã hội
Làm phát ở Việt Nam trong giai đoạn năm 1986 đến năm 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây
Lạm phát nghiêm trọng
Siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Trong nền kinh tế lạm phát phi mà sẽ làm cho đồng tiền
Giữ nguyên giá trị vốn có
Không bị ảnh hưởng gì
Mất giá một cách nhanh chóng
Bị khủng hoảng nghiêm trọng
Trong nền kinh tế mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Cân bằng
Độc lập
Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì
Chỉ số tiê
Phần trăm tăng thêm
Lạm phát
Mức độ lạm phát
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là
Giá nguyên liệu đầu vào chi phí sản xuất tăng
Tăng theo áp lực của toàn cầu
Giá cước vận chuyển tăng
Giá nguyên liệu tăng
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Xác định loại hình thức nhịp điệu đề cập đến trong trường hợp sau
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Trong trường hợp dưới đây nhà nước thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp người lao động đang tạm thời ngưng việc
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa tiền tệ
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp
Chị h và chị m
Anh l và chị q
Chị m và l
Chị q và chị h
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị h và chị m là
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật
Do thiếu kỹ năng làm việc
Do không hài lòng với công việc hiện tại
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự
Hoạt động được tổ chức tại tỉnh m với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất kinh doanh và hơn 1200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường
Lao động
Việc làm
Chứng khoán
Tiền tệ
Việc người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về mức lương điều kiện làm việc chế độ ưu đãi và các thỏa thuận khác đã được ký kết xác lập hợp đồng lao động là
Lao động
Việc làm
Giao kết
Hợp tác
Phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào dưới đây
Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau
Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động
Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm
Vợ anh tê mở cửa hàng bán quần áo mang lại lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng tháng được gọi là gì
Lao động
Việc làm
Công ty
Tập đoàn
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
