wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tảo hôn

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm "Tảo hôn" được giải thích như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 8 của Luật Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

b)

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 8 của Luật này;

c)

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn.

d)

Cả 3 hành vi trên.

2.

Tác hại của tảo hôn và sự ảnh hưởng như thế nào?

a)

Ảnh hưởng về tâm sinh lý: Dễ bị ảnh hưởng tới tâm lý, đối với bạn nữ có thể bị sang chấn hoặc gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

b)

Ảnh hưởng về thể chất, sức khỏe sinh sản: Bé gái kết hôn sớm sẽ gặp nguy cơ cao về mang thai ngoài ý muốn, sẩy thai, nhiễm độc thai nghén, nạo phá thai và các bệnh tật khác; nguy cơ tử vong cao hơn khi mang thai và sinh con. Trẻ sinh ra từ các cặp vợ chồng tảo hôn dễ bị sinh non, thiếu cân, thấp còi, suy dinh dưỡng, thậm chí tử vong và đây là nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 01 tuổi.

c)

Ảnh hưởng đến quyền, lợi ích, cơ hội học tập, phát triển: Các em không còn hoặc giảm cơ hội đến trường học, tăng tỷ lệ bỏ học cũng như học tập, nâng cao kiến thức, tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, hiện đại. Cơ hội được nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí cũng bị ảnh hưởng khi các em kết hôn trước tuổi quy định.

d)

Ảnh hưởng về xây dựng, chăm sóc, gìn giữ gia đình hạnh phúc: Ở các cặp vợ chồng tảo hôn, các xung đột, mâu thuẫn hoặc ly hôn dễ xảy ra hơn do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm chăm sóc, dạy dỗ con cái, xây dựng, nuôi dưỡng gia đình hoà thuận, hạnh phúc.

e)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Tác hại của hôn nhân cận huyết thống và sự ảnh hưởng như thế nào?

a)

Con cái, trẻ em được sinh ra từ các cặp vợ chồng có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời có tỷ lệ dị dạng, dị tật cao hoặc nguy cơ mắc các bệnh: bạch tạng, mù màu, da vảy cá, tan máu bẩm sinh, bệnh máu trắng...

b)

Có nguy cơ suy thoái giống nòi, triệt tiêu một tộc người nào đó khi chỉ kết hôn trong phạm vi tộc người đó mà không có hôn nhân đa dạng giữa các tộc người với nhau.

c)

Làm đảo lộn các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam, ảnh hưởng đến trật tự gia đình, truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

4.

Độ tuổi tối thiểu để nam, nữ kết hôn theo quy định hiện hành là bao nhiêu?

a)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

5.

"Yêu sách của cải trong kết hôn" được giải thích trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là như thế nào trong các phương án dưới đây?

a)

Là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.

b)

Là việc đặt ra những yêu cầu về sính lễ trong ăn hỏi; tổ chức lễ cưới, xin dâu khi biết trước nhà trai hoặc nhà gái không thể đáp ứng được;

c)

Là việc nhà trai hoặc nhà gái đặt ra những yêu cầu cụ thể về vật chất như: tiền, vàng, bạc trắng với số lượng lớn, mục đích là để cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.

6.

Khái niệm "Những người có họ trong phạm vi ba đời" được giải thích như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Là những người có cùng dòng họ;

b)

Là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

c)

Là những người cùng cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

7.

Việc đăng ký kết hôn phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

a)

Bắt buộc phải đến Nhà thờ làm lễ đăng ký kết hôn;

b)

Phải do ông mai, bà mối thực hiện và được già làng, trưởng bản đồng ý;

c)

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

8.

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam ở trong nước với nhau?

a)

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi sinh sống của một trong hai bên kết hôn.

b)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn;

c)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên kết hôn.

d)

Cả 3 phương án trên.

9.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức nào dưới đây, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b)

Ủy ban nhân dân cấp xã;

c)

Trưởng Công an cấp xã;

d)

Đoàn thanh

10.

Nội dung nào là nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; nhưng có sự phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

b)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; có sự phân biệt giữa các lao động có thu nhập.

11.

Xác định cha, mẹ được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng;

b)

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân là con chung của vợ chồng;

c)

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

d)

Tất cả các nội dung trên.

12.

Nội dung nào là quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng?

a)

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

b)

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người chồng quyết định trong trường hợp theo phụ hệ.

c)

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người vợ quyết định trong trường hợp theo mẫu hệ.

13.

Nội dung nào là quy định về nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản?

a)

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

b)

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

c)

Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

14.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền nào dưới đây?

a)

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần tài sản chung.

b)

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia toàn bộ tài sản chung.

c)

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

15.

Vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.

b)

Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.

c)

Cả ba phương án trên.

16.

Nội dung nào là quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung?

a)

Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

b)

Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c)

Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung là bắt buộc sau khi hai người đã đăng ký kết.

17.

Người nào có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn?

a)

Cha, mẹ, anh, chị, em của vợ, chồng;

b)

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

c)

Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d)

Hội liên hiệp phụ nữ.

18.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

b)

Kể từ ngày vợ, chồng tự thỏa thuận chấm dứt hôn nhân;

c)

Kể từ ngày vợ, chồng tuyên bố chấm dứt hôn nhân và đi lấy người khác.

19.

Nội dung nào là nghĩa vụ và quyền của cha mẹ trong giáo dục con?

a)

Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.

b)

Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.

c)

Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Quyền quản lý tài sản riêng của con được thực hiện theo quy định nào dưới đây?

a)

Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.

b)

Cha, mẹ là người quản lý tài sản riêng của con.

c)

Cha, mẹ có thể thuê người quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên.

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Quyền nhận con được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Cha, mẹ có quyền nhận con; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

b)

Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con cần phải có sự đồng ý của người kia.

c)

Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

22.

Cơ quan nào có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật?

a)

Viện Kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ.

d)

UBND cấp xã.

23.

Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn bị xử lý hành chính như thế nào theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP?

a)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.

c)

Phạt tiền từ 3.000.000 đ

24.

Pháp luật hình sự quy định hình phạt về tội tảo hôn như thế nào?

a)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

b)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

c)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 05 năm.

d)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.