Font size
WorksheetsBài 12. Sinh học 10. Truyền tin tế bào
Total questions: 15
Worksheet time: 6mins
Câu 1. Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
A. Thụ thể.
B. Màng tế bào.
C. Tế bào chất
D. Nhân tế bào.
Câu 2. Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm bao nhiêu cách?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Điều nào sau đây là ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào?
A. Giúp các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
B. Giúp điều hoà các hoạt động sống trong cơ thể.
C. Giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống một cách chính xác.
D. Giúp tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Câu 4. Tế bào đáp ứng với tín hiệu thông qua các hoạt động nào sau đây?
1. Phiên mã. 2. Tổng hợp protein. 3. Điều hoà hoạt động của tế bào.
4. Điều hoà trao đổi chất. 5. Vận chuyển phân tử tín hiệu qua màng sinh chất.
Đáp án đúng là:
A. 1,3,5
B. 2,4,5.
C. 3,4,1,5.
D. 1,2,3,4.
Câu 5. Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
A. Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
B. Phân tử tín hiệu hoạt hoá chuỗi các phân tử truyền tin.
C. Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã.
D. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Câu 6: Truyền tin tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử
A. tín hiệu qua lại gữa các tế bào.
B. hormone qua lại gữa các tế bào.
C. tín hiệu của não bộ và tủy sống.
D. hormone của não bộ và tủy sống.
Câu 7: Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể.
B. Đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.
C. Giúp cho các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích.
D. Giúp cho các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi.
Câu 8: Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?
A. Truyền tin trực tiếp.
B. Truyền tin cận tiết.
C. Truyền tin nội tiết.
D. Truyền tin qua synapse.
Câu 9: Quá trình truyền tin trong tế bào gồm
A. 5 giai đoạn.
B. 4 giai đoạn.
C. 3 giai đoạn.
D. 2 giai đoạn.
Câu 10: Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là
A. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
B. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
C. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
D. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
Câu 11: Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?
A. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
B. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
C. Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.
D. Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.
Câu 12: Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào lại có thể tạo ra các đáp ứng khác nhau?
A. Do khoảng cách từ tế bào tiết đến các tế bào đích là khác nhau.
B. Do các hình dạng, kích thước và thông tin di truyền ở các tế bào là khác nhau.
C. Do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào là khác nhau.
D. Do sự dẫn truyền tín hiệu đến các tế bào đích là một quá trình ngẫu nhiên và có thể phát sinh đột biến.
Câu 13: Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có
A. lipid màng liên kết với tín hiệu.
B. con đường truyền tin nội bào.
C. phân tử truyền tin nội bào.
D. thụ thể đặc hiệu.
Truyền tin tế bào là:
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự phát tán và truyền các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự di chuyển và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự kích thích và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
Trong quá trình truyền tin nội bào, ….. được hoạt hóa sẽ hoạt hóa các phân tử nhất định trong tế bào theo chuỗi tương tác tới các phân tử đích.
(a)
