wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15' SINH 10

Total questions: 16

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình tiếp nhận, phân tử tín hiệu liên kết với?

                                                  

a)

Bào quan 

b)

Nơron 

c)

Phân tử  

d)

Thụ thể

2.

Truyền tin tế bào có thể diễn ra giữa

a)

Các tế bào trong cùng một cơ thể hoặc giữa các tế bào của cá thể cùng loài cũng như khác loài.

b)

Các tế bào trong cùng một cơ thể hoặc giữa các tế bào của cá thể cùng loài.

c)

Các tế bào của cá thể cùng loài hoặc giữa các tế bào của cá thể khác loài.

d)

Các tế bào của cá thể cùng loài hoặc giữa các tế bào của cá thể khác loài khi chúng phân bố cạnh nhau.

3.

TB nội tiết -> tiết phân tử tín hiệu (Hormone) -> Mạch máu -> TB đích

Đây là phương thức truyền tin nào?

a)

Truyền tin trực tiếp.

b)

Truyền tin cận tiết.

c)

Truyền tin nội tiết.

d)

Truyền tin qua synapse

4.

Cho các giai đoạn sau

(1) Tiếp nhận tín hiệu.

(2) Đáp ứng tín hiệu nhận được.

(3) Truyền tín hiệu.

Trình tự của quá trình truyền tin trong tế bào là:

a)

(1); (3); (2).

b)

(3); (2); (1).

c)

(3); (1); (2).

d)

(1); (2); (3).

5.

Các loại thụ thể phục vụ cho quá trình nhận biết kích thích gồm

 

a)

Thụ thể trên màng sinh chất và thụ thể trong tế bào chất.

b)

Các protein kênh trên màng và các enzyme.

c)

Các loại protein hoạt hóa hoặc phức hệ protein- enzyme.

d)

Các protein kênh trên màng và phức hệ protein- enzyme.

6.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

Vận chuyển chủ động.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Ẩm bào.

d)

Xuất bào.

7.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng? 

a)

Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.

b)

Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.

c)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.

d)

Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.

8.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi.

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi.

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại.

9.

ATP được cấu tạo từ các thành phần nào sau đây?

                       

a)

Adenine, đường deoxiribose, 3 nhóm phosphate..

b)

Adênine, đường ribose, 3 nhóm phosphate..

c)

Timin, đường ribose, 3 nhóm phosphate.   

d)

Guanin, đường ribose, 3 nhóm phosphate.

10.

Adenosine triphosphate là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây?

                

                

                 

a)

ADN.

b)

AMP.   

c)

ADP.   

d)

ATP.   

11.

Đồng hoá là: 

a)

Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

b)

Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.

c)

Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

d)

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và cần tiêu tốn năng lượng.

12.

ATP gọi là hợp chất cao năng vì ATP có

a)

Hai gốc phosphate cuối cùng dễ bị phá vỡ và giải phóng nhiều năng lượng .

b)

Nhiều trong tế bào.

c)

Chứa đường khi phân giải sẽ tạo nhiều năng lượng.

d)

Cấu tạo phức tạp và chứa nhiều năng lượng.

13.

Dạng năng lượng nào có nhiều nhất trong tế bào của cơ thể sống?

     

     

a)

Hóa năng.    

b)

  Điện năng.    

c)

Cơ năng.    

d)

Nhiệt năng.

14.

Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra chất hữu cơ là quá trình chuyển hóa năng lượng từ

        

        

a)

Quang năng thành hóa năng.

b)

Hóa năng thành quang năng.

c)

Hóa năng thành nhiệt năng.        

d)

Thế năng thành động năng.           

15.

Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức

                                 

         

a)

Xuất bào.   

b)

Thực bào.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Vận chuyển chủ động.     

16.

Hoạt động nào sau đây ở người không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

a)

Thực bào của bạch cầu.

b)

Sự co bóp của tim.

c)

Sự khuếch tán của O2 và CO2 qua màng tế bào.

d)

Sự vận chuyển ôxi của hồng cầu.